Trở lại từ điển

trang nghiêm

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghiêm trang, kính cẩn, khiến người ta phải giữ ý và tôn trọng.

Tiếng Anh: Solemn and dignified, making people behave with care and respect.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trang nghiêm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nghiêm trang, kính cẩn, khiến người ta phải giữ ý và tôn trọng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nghiêm trang, tôn kínhđời sống[trang trọng]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho bầu không khí và nơi chốn thờ phượng, lễ lạc: bầu không khí trang nghiêm, ngôi chùa trang nghiêm, tế lễ rất long trọng trang nghiêm, đốt nến trên bàn thờ cho trang nghiêm. Nó cũng tả dáng người và vẻ mặt, như dáng người thanh nhã trang nghiêm, có vẻ trang nghiêm như người lớn.

🇬🇧 The corpus often uses it for atmospheres and places of worship or ceremony: a solemn air, a stately pagoda, a grand and solemn rite, lighting candles on the altar for solemnity. It also describes bearing and expressions, like an elegant, dignified figure, or looking as solemn as grown ups.

Cụm thường gặp:
bầu không khí trang nghiêmvẻ trang nghiêmlong trọng trang nghiêm
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vài người lớn tuổi trong nhà đã chuẩn bị, đốt nên trên bàn thờ cho trang nghiêm.

A few elders in the family had prepared and lit candles on the altar for solemnity.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Vì muốn ra vẻ trang nghiêm bệ vệ, vô tình ông ta để lộ mặt sợ hãi, thiếu tự tin.

Wanting to look solemn and imposing, he unwittingly showed fear and a lack of confidence.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Giữa bầu không khí trang nghiêm, ai nấy đều nhận thấy giờ phút nghiêm trọng.

In the solemn atmosphere, everyone sensed the gravity of the moment.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Ngôi chùa đầu tiên hai chị em bước vào trông thật trang nghiêm, cổ kính.

The first pagoda the two sisters entered looked truly solemn and ancient.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Chàng bước vào, chìa chiếc thiệp mời cho hai người gác cổng trang nghiêm trong bộ lễ phục.

He stepped in and held out the invitation to the two gatekeepers, solemn in their formal dress.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Hằng năm, ngày kỳ yên tế lễ rất long trọng, trang nghiêm.

Every year the rite of praying for peace was very grand and solemn.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Phương và Duyên hôm nay có vẻ trang nghiêm như người lớn.

Phuong and Duyen looked as solemn as grown ups today.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Thái vận âu phục, dáng người thanh nhã trang nghiêm.

Thai wore a Western suit, his figure elegant and dignified.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Tất cả đều im lặng, bầu không khí thật trang nghiêm.

All fell silent, and the air was truly solemn.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Tuấn im lặng nghe, không góp lời, không cười đùa, dường như xem đó là những chuyện trang nghiêm hệ trọng.

Tuan listened in silence, not joining in or joking, as if he took these to be grave and serious matters.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vài người lớn tuổi trong nhà đã chuẩn bị, đốt nên trên bàn thờ cho trang nghiêm.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn
“Vì muốn ra vẻ trang nghiêm bệ vệ, vô tình ông ta để lộ mặt sợ hãi, thiếu tự tin.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
“Giữa bầu không khí trang nghiêm, ai nấy đều nhận thấy giờ phút nghiêm trọng.”
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 14
“Ngôi chùa đầu tiên hai chị em bước vào trông thật trang nghiêm, cổ kính.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, IV. Chân và giả
“Chàng bước vào, chìa chiếc thiệp mời cho hai người gác cổng trang nghiêm trong bộ lễ phục.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 4
“Hằng năm, ngày kỳ yên tế lễ rất long trọng, trang nghiêm.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Kiếm Bạc Kiên Giang
“Phương và Duyên hôm nay có vẻ trang nghiêm như người lớn.”
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn
“Thái vận âu phục, dáng người thanh nhã trang nghiêm.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 1