Trở lại từ điển

trăng mật

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Khoảng thời gian vui vẻ, đầm ấm đầu tiên của đôi vợ chồng mới cưới.

Tiếng Anh: The honeymoon; the first sweet, happy period of a newly married couple.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trăng mật(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Khoảng thời gian vui vẻ, đầm ấm đầu tiên của đôi vợ chồng mới cưới.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thời mới cướiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó trong tuần trăng mật và hưởng trăng mật: đi hưởng tuần trăng mật, những ngày vui ngắn ngủi của tuần trăng mật, tận hưởng tuần trăng mật. Nó cũng dùng theo lối bóng cho thời ngọt ngào của một mối tình, như mãi mãi là những tuần trăng mật dài không dứt, và cả cho loài vật, như trăn đực trăn cái hưởng phút trăng mật.

🇬🇧 The corpus almost always uses it in the phrase for a honeymoon trip or enjoying the honeymoon: going on honeymoon, the brief happy days of the honeymoon, enjoying it to the full. It is also used figuratively for the sweet phase of a romance, like wanting life together to be an endless honeymoon, and even for animals, like male and female pythons enjoying their mating season.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nàng bồi hồi tưởng nhớ đến những ngày vui ngắn ngủi của tuần trăng mật.

She wistfully remembered the brief happy days of the honeymoon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Thảo và Cúc xách va-ly lên đường đi hưởng tuần trăng mật vào một buổi sáng chúa nhật.

Thao and Cuc took their suitcases and set off on honeymoon one Sunday morning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Rồi hai vợ chồng lại hoàn thành thời kỳ trăng mật bỏ dở chừng hồi mười lăm năm về trước.

Then the couple completed the honeymoon they had broken off fifteen years before.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Đến mùa, trăn đực và trăn cái hội lại, mê man hưởng phút trăng mật.

In season, male and female pythons come together, lost in their honeymoon.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Anh cho thằng Hùng nghỉ tạm để vợ chồng nó hưởng tuần trăng mật.

Let young Hung take a break so he and his wife can have their honeymoon.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Những ngày làm vợ Đoàn tôi chẳng có phút nào riêng tư gọi là trăng mật, gọi là âu yếm cho đúng nghĩa.

In my days as Doan's wife I never had a private moment worthy of a honeymoon, or tenderness in the true sense.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Trà là con gái đầu lòng và là đứa con của tuần trăng mật màu xanh, của tháng hạnh phúc ngọt ngào sau ngày cưới.

Tra was the firstborn, the child of a blissful honeymoon, of the sweet months after the wedding.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Uyển muốn suốt cuộc sống chung đời đời này sẽ mãi mãi là những tuần trăng mật dài không dứt, không thể thiếu nhau.

Uyen wanted their whole life together to be endless honeymoons, never able to do without each other.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Ông Hóa không có lập chương trình đi hưởng tuần trăng mật ở xa vì ông sợ Huyền Trân không thích đi ra ngoài với ông.

Ong Hoa made no plans for a honeymoon far away, fearing Huyen Tran would not like to go out with him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Vì thế khi Thăng băn-khoăn tìm một nơi xa hẳn loài người trong một thời-gian để tận hưởng tuần trăng mật thì Thu-Vân sực nhớ lại nơi đây.

So when Thang anxiously sought a place far from people for a while to enjoy their honeymoon, Thu Van suddenly remembered this spot.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng bồi hồi tưởng nhớ đến những ngày vui ngắn ngủi của tuần trăng mật.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
“Thảo và Cúc xách va-ly lên đường đi hưởng tuần trăng mật vào một buổi sáng chúa nhật.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 2
“Rồi hai vợ chồng lại hoàn thành thời kỳ trăng mật bỏ dở chừng hồi mười lăm năm về trước.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bức thư đến trễ
“Đến mùa, trăn đực và trăn cái hội lại, mê man hưởng phút trăng mật.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin
“Anh cho thằng Hùng nghỉ tạm để vợ chồng nó hưởng tuần trăng mật.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hồn người trong ly rượu
“Những ngày làm vợ Đoàn tôi chẳng có phút nào riêng tư gọi là trăng mật, gọi là âu yếm cho đúng nghĩa.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 3
“Trà là con gái đầu lòng và là đứa con của tuần trăng mật màu xanh, của tháng hạnh phúc ngọt ngào sau ngày cưới.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 1
“Uyển muốn suốt cuộc sống chung đời đời này sẽ mãi mãi là những tuần trăng mật dài không dứt, không thể thiếu nhau.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 5