Nằm lăn qua trở lại không ngủ được vì trong lòng có điều lo nghĩ.
Tiếng Anh: To toss and turn, unable to sleep because something weighs on one's mind.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nằm lăn qua trở lại không ngủ được vì trong lòng có điều lo nghĩ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với nằm và đêm: nằm trăn trở hoài, đêm ấy nằm trăn trở, trăn trở mãi không tài nào ngủ được. Cái làm người ta trăn trở là nỗi nhớ nhà, nỗi tiếc, hình ảnh một người thương hay việc đời chưa tính xong.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with lying down and night: to lie tossing all night, that night he lay turning, restless and unable to sleep at all. What keeps people restless is homesickness, regret, the image of someone dear or worldly affairs not yet settled.
Thí dụ:
Mùn tuyn trắng nõn, gối gòn mềm èo, mà sao Kẹo cứ nằm trăn trở thao thức hoài.
White tulle net, a soft kapok pillow, and yet Keo kept lying there tossing and turning, wide awake.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThầy thông ra về, nửa tiếc, nửa mừng, đêm ấy nằm trăn trở hoài, không ngủ được.
The clerk went home, half regretful and half glad, and that night he lay tossing and turning, unable to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTrống trên thành đã trở canh tư mà Chúa tàu cũng chưa ngủ, cứ nằm trăn trở hoài.
The drum on the citadel had already struck the fourth watch and the ship owner still had not slept, lying there tossing and turning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTrọn đêm ấy Kinh lý Hai nằm không nhắm mắt, cứ trăn trở mà suy xét việc đời hoài.
All that night the inspector Hai lay without closing his eyes, tossing and turning, pondering the affairs of the world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoVĩnh Xuân lạ cảnh, nhớ nhà, nằm trăn trở hoài, ngủ không được.
In a strange place and missing home, Vinh Xuan lay tossing and turning and could not sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThái Hòa nằm trăn trở với những hình ảnh đậm nét về Phương.
Thai Hoa lay tossing and turning with vivid images of Phuong.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngĐêm ấy Cẩm Vân nằm trăn trở hoài, ngủ không ngon giấc.
That night Cam Van lay tossing and turning and did not sleep well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuUyên không ngủ được, trăn trở và khó chịu.
Uyen could not sleep, restless and uneasy.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaThường bữa hễ đến giờ đó thì nàng ngủ, chẳng hiểu vì cớ nào đêm nay nàng lại xốn xang trong lòng, nên trăn trở hoài không ngủ được.
Most days she was asleep by that hour, but for some reason tonight her heart was unsettled, so she lay tossing and turning and could not sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhĐến giờ ngủ, học sinh ai về giường nấy, Hạnh nằm trên giường, trăn trở mãi không tài nào ngủ được, Hạnh nhớ mãi đến vở tuồng, đến vai trò mình đóng.
At bedtime the students each went to their own beds, and Hanh lay there tossing and turning, unable to fall asleep, thinking over and over about the play and the part she had acted.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mùn tuyn trắng nõn, gối gòn mềm èo, mà sao Kẹo cứ nằm trăn trở thao thức hoài.”“Thầy thông ra về, nửa tiếc, nửa mừng, đêm ấy nằm trăn trở hoài, không ngủ được.”“Trống trên thành đã trở canh tư mà Chúa tàu cũng chưa ngủ, cứ nằm trăn trở hoài.”“Trọn đêm ấy Kinh lý Hai nằm không nhắm mắt, cứ trăn trở mà suy xét việc đời hoài.”“Vĩnh Xuân lạ cảnh, nhớ nhà, nằm trăn trở hoài, ngủ không được.”“Thái Hòa nằm trăn trở với những hình ảnh đậm nét về Phương.”“Đêm ấy Cẩm Vân nằm trăn trở hoài, ngủ không ngon giấc.”“Uyên không ngủ được, trăn trở và khó chịu.”