Sửa mặt và sửa đầu cho đẹp trước khi ra ngoài; cũng chỉ cái bàn để làm việc đó.
Tiếng Anh: To make oneself up before going out; also names the table for doing it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sửa mặt và sửa đầu cho đẹp trước khi ra ngoài; cũng chỉ cái bàn để làm việc đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sửa cho đẹp. Trong kho văn Nam Bộ nó là việc của người đờn bà trước khi ra ngoài, và nó đi với một cái phòng, một cái bàn, và một cái bừa bãi dễ thương. Nó cũng dùng cho người khác làm giùm: bà sửa soạn trang điểm cho Xuân Lan. Và nó có một câu rất hay: có những người đẹp mà ta không bao giờ nên rình xem lúc họ trang điểm cả.
🇬🇧 To make oneself handsome. In the Southern corpus it is a woman's business before going out, and it goes with a room, a table, and a pleasant sort of disorder. It also serves for doing it to somebody else, as an older woman dressing a girl. And it carries one very fine sentence: there are beauties one should never spy on while they are making themselves up.
Thí dụ:
Thế là Liên đã có lý do để trang điểm, để chuẩn bị ra đi một cách thẳng thắng.
So Lien had her reason to make herself up and to prepare to go out openly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThu phải trang điểm cho xong đâu đó cả, phải gởi con cho người bà con ở gần đó.
Thu had to finish making herself up and to leave the child with a relation nearby.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCô Hai Phục trang điểm rồi, cô ở trong cái phòng một bên, cô mở cửa bước ra.
Miss Hai Phuc having made herself up, she was in the room at one side, and she opened the door and stepped out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCó những người đẹp mà ta không bao giờ nên rình xem lúc họ trang điểm cả.
There are beauties one should never spy on while they are making themselves up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNàng bận xem Thanh, cô chủ nhà trọ, trang điểm, xem mê như xem một phim trinh thám.
She was busy watching Thanh, the landlady, make herself up, watching as raptly as at a detective film.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICăn phòng bừa bãi, một thứ bừa bãi thật dễ thương trong việc trang điểm của phụ nữ.
The room was in disorder, a truly charming sort of disorder that belongs to a woman's making up.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhDung nhan của cô đã tuấn tú tao nhã, mà nhờ trang điểm thêm, nên xem đẹp đẽ vô cùng.
Her looks were already refined and graceful, and with making up besides she was exceedingly handsome.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCô đương trang điểm lại, bỗng nghe có tiếng xe hơi ngừng ngay ngoài cửa.
She was making herself up again when she suddenly heard a motorcar stop right outside the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuBà trang điểm sơ sài như thường bữa nên ít tốn thì giờ về khoản nầy lắm.
She made herself up sketchily as on ordinary days, so she spent little time on that part of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHiếu cũng đúng giờ hết sức vì nàng chưa biết làm cao, cũng chưa bận quá về trang điểm.
Hieu was perfectly punctual too, since she did not yet know how to be grand nor to fuss over making up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thế là Liên đã có lý do để trang điểm, để chuẩn bị ra đi một cách thẳng thắng.”“Thu phải trang điểm cho xong đâu đó cả, phải gởi con cho người bà con ở gần đó.”“Cô Hai Phục trang điểm rồi, cô ở trong cái phòng một bên, cô mở cửa bước ra.”“Có những người đẹp mà ta không bao giờ nên rình xem lúc họ trang điểm cả.”“Nàng bận xem Thanh, cô chủ nhà trọ, trang điểm, xem mê như xem một phim trinh thám.”“Căn phòng bừa bãi, một thứ bừa bãi thật dễ thương trong việc trang điểm của phụ nữ.”“Dung nhan của cô đã tuấn tú tao nhã, mà nhờ trang điểm thêm, nên xem đẹp đẽ vô cùng.”“Cô đương trang điểm lại, bỗng nghe có tiếng xe hơi ngừng ngay ngoài cửa.”