Đầy quá mức, đầy tới mức trào ra ngoài.
Tiếng Anh: Full past the measure, so full that it spills over.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đầy quá mức, đầy tới mức trào ra ngoài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ nó có hai chỗ ở. Chỗ thứ nhứt là nước: mặt nước tràn trề gần tới lề đường, nước lớn tràn trề nhảy lên gần tới lề đường. Chỗ thứ hai, và là chỗ nhiều hơn, là cái trong lòng: uất ức tràn trề trong lòng, hạnh phước mới tràn trề, tràn trề hy vọng, giọt lụy tràn trề. Nó cũng đi với một bụm tay đầy: cái bụm tay tràn trề hột dưa. Nó nhận chữ đến và chữ ra ngoài để nói cái trào: đầy ứ đến tràn trề ra ngoài mặt nàng. Và nó gần như luôn nói cái nhiều tới mức giữ không được.
🇬🇧 In the Southern corpus it keeps two places. The first is water, brimming almost to a roadside. The second, and the commoner, is what is within, resentment, happiness, hope, tears. It goes with a cupped hand full of melon seeds as well. It takes phrases for spilling out. And it nearly always names an abundance that cannot be held in.
Thí dụ:
Vì cô thầy thuốc uất ức tràn trề trong lòng nên cô dở chuyện chồng mà nói nữa.
The lady doctor's resentment so brimmed within her that she brought up her husband again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtVậy phải có đủ tình với tín thì hạnh phước mới tràn trề, gia đình mới đầm ấm.
So there must be both love and trust before happiness brims and a family is warm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNgọc lại nhìn bạn, hạnh phúc nơi Liên như đầy ứ đến tràn trề ra ngoài mặt nàng.
Ngoc looked at her friend again, Lien's happiness so full that it brimmed out onto her face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICái bụm tay tràn trề hột dưa của Hồng rút về cùng một lượt với nắm tay của Thảo.
Hong's cupped hand brimming with melon seeds drew back at the same moment as Thao's fist.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngChẳng hiểu lúc ấy cô nhớ đến việc gì mà giọt lụy tràn trề, vẻ mặt buồn bã.
What she was remembering then nobody knew, but her tears brimmed and her face was sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThằng Ốm day lại thấy Đằng-Giao đổi buồn ra niềm hy vọng tràn trề nơi mặt.
The thin boy turned and saw Dang Giao's sadness change to a brimming hope on his face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNàng cảm thấy mình có vẻ yếu ở một vài môn, nhưng vẫn tràn trề hi vọng.
She felt herself weak in a subject or two, yet still brimmed with hope.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNhằm mùa nước nổi nên giọt nước đổ xuống cuồn cuộn, mặt nước tràn trề gần tới lề đường.
It being the flood season the water poured down in swirls, brimming almost to the roadside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhCó một cái gì bồng bột, hăng hái dâng lên, làm cho tràn trề hy vọng.
Something headlong and eager rose up and made the hope brim over.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcMặt trời sớm mơi chói trên ngọn cây sáng lòa, nước lớn tràn trề nhảy lên gần tới lề đường.
The morning sun blazed on the treetops, and the high water brimmed and leapt almost to the roadside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì cô thầy thuốc uất ức tràn trề trong lòng nên cô dở chuyện chồng mà nói nữa.”“Vậy phải có đủ tình với tín thì hạnh phước mới tràn trề, gia đình mới đầm ấm.”“Ngọc lại nhìn bạn, hạnh phúc nơi Liên như đầy ứ đến tràn trề ra ngoài mặt nàng.”“Cái bụm tay tràn trề hột dưa của Hồng rút về cùng một lượt với nắm tay của Thảo.”“Chẳng hiểu lúc ấy cô nhớ đến việc gì mà giọt lụy tràn trề, vẻ mặt buồn bã.”“Thằng Ốm day lại thấy Đằng-Giao đổi buồn ra niềm hy vọng tràn trề nơi mặt.”“Nàng cảm thấy mình có vẻ yếu ở một vài môn, nhưng vẫn tràn trề hi vọng.”“Nhằm mùa nước nổi nên giọt nước đổ xuống cuồn cuộn, mặt nước tràn trề gần tới lề đường.”