Nằm trở qua trở lại, trong bụng còn lo nên ngủ không được.
Tiếng Anh: To lie turning from side to side, kept from sleep by what is on one's mind.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nằm trở qua trở lại, trong bụng còn lo nên ngủ không được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay có chữ ngủ không được đi liền sau: trằn trọc mãi không ngủ được, trằn trọc sáng đêm ngủ không được, nằm trằn trọc hoài không ngủ được. Kho văn nói rõ giờ: bắt đầu trằn trọc hồi chín giờ đêm khi đi nằm, một đêm trong nhà vắng hoe trên dưới im lìm. Cái cớ thì nói bằng chữ lo hay bằng một lời so: trằn trọc lo cho gia đình thứ nhì của ông ở Nhà Bè, thấy cha bịnh nặng nên thao thức trằn trọc hoài, đau khổ như kẻ có tài nhưng chưa được dịp thi thố. Và kho văn đếm cái giá của nó bằng thịt: mất đi hết tám kí lô thịt vì những đêm trằn trọc.
🇬🇧 In the corpus the phrase for cannot sleep commonly follows right behind this word. The corpus names the hour. The cause is given with the word for worry, or with a comparison. And the corpus counts the price of it in lost flesh.
Thí dụ:
Nàng đã hết ngủ sớm được rồi và bắt đầu trằn trọc hồi chín giờ đêm, khi đi nằm.
She could no longer sleep early, and began turning restlessly at nine in the evening when she lay down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChàng bứt rứt không an, tối nằm thì trằn trọc, ban ngày vào sở thì đâm chiêu.
He was uneasy and unsettled, turning restlessly when he lay down at night and brooding at the office by day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTừ hơn ba tháng nay, chàng đã mất đi hết tám kí lô thịt vì những đêm trằn trọc.
In the past three months and more he had lost eight kilos of flesh from those restless nights.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTrong lúc đó ở trong dinh, viên quan hộ thành lại trằn trọc mãi không ngủ được.
Meanwhile, inside the mansion, the officer of the city guard was turning restlessly and could not sleep.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐêm ấy nằm dưới tàu, Thủ Nghĩa tính tới nghĩ lui, trằn trọc sáng đêm ngủ không được.
That night, lying below deck, Thu Nghia reckoned it this way and that, turning restlessly till morning without sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNgày thứ tư: Tư Tề nằm trằn trọc, đau khổ như kẻ có tài nhưng chưa được dịp thi thố.
Day four: Tu Te lay turning restlessly, suffering like a man of talent who has had no chance to show it.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCô ta thấy cha bịnh nặng lo sợ quá nên nằm gát tay qua trán thao thức trằn trọc hoài.
Seeing her father gravely ill she was so afraid that she lay with an arm across her brow, wakeful and restless without end.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCô đương nằm trằn trọc, thình lình nghe phía trước có tiếng lộp cộp, dường như ai mở cửa.
She was lying there turning restlessly when all at once she heard a clopping out front, as though somebody were opening the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhMột đêm, trong nhà vắng hoe, trên dưới im lìm, mà Thuần nằm trằn trọc hoài, không ngủ được.
One night, the house being quite empty and all quiet above and below, Thuan lay turning restlessly and could not sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhHổm nay, không đêm nào mà ông Thần Tốc không trằn trọc lo cho gia đình thứ nhì của ông ở Nhà Bè.
Of late not a night passed but Mr Than Toc lay turning restlessly, worrying over his second household out at Nha Be.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng đã hết ngủ sớm được rồi và bắt đầu trằn trọc hồi chín giờ đêm, khi đi nằm.”“Chàng bứt rứt không an, tối nằm thì trằn trọc, ban ngày vào sở thì đâm chiêu.”“Từ hơn ba tháng nay, chàng đã mất đi hết tám kí lô thịt vì những đêm trằn trọc.”“Trong lúc đó ở trong dinh, viên quan hộ thành lại trằn trọc mãi không ngủ được.”“Đêm ấy nằm dưới tàu, Thủ Nghĩa tính tới nghĩ lui, trằn trọc sáng đêm ngủ không được.”“Ngày thứ tư: Tư Tề nằm trằn trọc, đau khổ như kẻ có tài nhưng chưa được dịp thi thố.”“Cô ta thấy cha bịnh nặng lo sợ quá nên nằm gát tay qua trán thao thức trằn trọc hoài.”“Cô đương nằm trằn trọc, thình lình nghe phía trước có tiếng lộp cộp, dường như ai mở cửa.”