Khen lấy khen để, luôn miệng tỏ ý thán phục cái mình mới thấy hay mới nghe.
Tiếng Anh: To praise something again and again, openly marvelling at what one has just seen or heard.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khen lấy khen để, luôn miệng tỏ ý thán phục cái mình mới thấy hay mới nghe.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trầm trồ là cái tiếng xuýt xoa của người đang phục một điều gì; khen ngợi là nói tốt về người hay vật. Ghép lại là khen không ngớt, khen ra miệng cho người chung quanh nghe. Trong kho văn Nam Bộ người ta trầm trồ khen ngợi một người mới quen, một người đẹp, một cái xưởng sắp đặt có thứ tự, hay một chuyện cả xóm làng hay biết. Cụm nầy hay đi với ai cũng, hoài, không ngớt, dữ quá, lung quá để nói lời khen nhiều và lâu.
🇬🇧 The first part is the murmur of someone struck with admiration, the second is to speak well of a person or thing. Together they mean praising without letup, out loud for everyone around to hear. In the Southern corpus people heap such praise on a new acquaintance, a beautiful person, a well ordered workshop, or a deed the whole village has heard of. The phrase often comes with words for everyone, all the time, endlessly, or a great deal, stressing how much and how long the praise goes on.
Thí dụ:
Vợ chồng Hương chủ Khanh từ khi quen biết Kinh lý Hai, thì cứ trầm trồ khen ngợi hoài.
Ever since they got to know Inspector Hai, village elder Khanh and his wife never stopped singing his praises.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoAi đi coi về cũng trầm trồ khen ngợi dữ quá, chớ nào phải mấy anh lơ bày chuyện đặng quyến khách.
Everyone who went to see it came back full of praise, so it was not just something the bus conductors made up to draw passengers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTrầm trồ khen ngợi người đẹp là quyền riêng của mỗi người.
Marvelling aloud at a beautiful person is everyone's own right.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHai người nói chuyện với nhau sao đó không biết mà thằng cháu tôi về trầm trồ khen ngợi cô em bên nầy lung quá.
I do not know what the two of them talked about, but my nephew came home praising the young lady over here to the skies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcXóm làng ai cũng trầm trồ khen ngợi.
Everyone in the village was full of praise.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủDắt coi những xe hơi mới để đầy ba căn, rồi dắt qua coi chỗ bán đồ phụ tùng, đi đến đâu cô Vân cũng đều thấy cách sắp đặt có thứ tự, nên cô trầm trồ khen ngợi không ngớt.
She was shown the new cars filling three bays, then taken to see the spare parts counter, and everywhere she went Miss Van found things set out in good order, so she praised it all without end.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng Hương chủ Khanh từ khi quen biết Kinh lý Hai, thì cứ trầm trồ khen ngợi hoài.”“Ai đi coi về cũng trầm trồ khen ngợi dữ quá, chớ nào phải mấy anh lơ bày chuyện đặng quyến khách.”“Trầm trồ khen ngợi người đẹp là quyền riêng của mỗi người.”“Hai người nói chuyện với nhau sao đó không biết mà thằng cháu tôi về trầm trồ khen ngợi cô em bên nầy lung quá.”“Xóm làng ai cũng trầm trồ khen ngợi.”“Dắt coi những xe hơi mới để đầy ba căn, rồi dắt qua coi chỗ bán đồ phụ tùng, đi đến đâu cô Vân cũng đều thấy cách sắp đặt có thứ tự, nên cô trầm trồ khen ngợi không ngớt.”