Trở lại từ điển

trầm tĩnh

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Composed, keeping calm even in urgency.

Tiếng Anh: Là giữ được cái yên trong lòng dầu gặp chuyện gấp, nên nó là một nết chớ không phải một lúc.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trầm tĩnh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Composed, keeping calm even in urgency.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1giữ được cái yên trong lòng dầu gặp chuyện gấpđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Giữ được cái yên trong lòng dầu gặp chuyện gấp. Khác trầm ngâm ở chỗ trầm ngâm là một lúc đang nghĩ, còn trầm tĩnh là một nết, một cách ở đời.

🇬🇧 Keeping calm within even when matters press. Unlike the word for pensive, which names a passing moment of thought, this names a settled disposition.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tốc lực vừa phải của chiếc xe giúp cho du khách có đủ sự trầm tĩnh mà suy nghĩ.

The moderate speed of the vehicle gave the traveller composure enough to think.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Sáng hôm sau, lão cố giữ nét mặt trầm tĩnh, vợ lão hỏi: -Mình đói bụng không?

The next morning he tried to keep a composed face, and his wife asked whether he was hungry.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ở đầu dây, giọng trầm tĩnh của một người đàn bà đứng tuổi đáp như vậy.

At the other end of the line a middle aged woman's composed voice answered so.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Dáng điệu khoan thai của cô, nhứt là gương mặt trầm tĩnh đã khiến bà chánh thất nể nang.

Her unhurried bearing and above all her composed face made the first wife respect her.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Cái cười vui mừng và thích chí của một người thật thà và trầm tĩnh sao mà hùng biện lạ kỳ.

How strangely eloquent is the glad and contented laugh of an honest and composed person.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Thuở nay vẫn giữ mực giản dị, thận trọng, trầm tĩnh, kiên nhẫn.

He has always kept to plainness, caution, composure and patience.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Nét mặt trầm tĩnh của cô ta làm tên Tám kiêng dè nhưng yên tâm.

Her composed face made him wary and yet easy in mind.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Mà bữa nay Thuần trầm tĩnh, ít nói ít cười, chớ không phải hớn hở sốt sắng như mấy ngày trước.

But today he was composed, speaking and laughing little, not eager and cheerful as on the days before.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Thái độ tốt nhứt là lạc quan, trầm tĩnh và kiên nhẫn.

The best attitude is to be hopeful, composed and patient.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Ổng lại là người trầm tĩnh nhứt, có gì lo lắng, không hề ai biết được, ở sở cũng vậy, mà ở nhà cũng thế.

He was the most composed of men, and whatever troubled him nobody ever knew, at the office or at home.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Tốc lực vừa phải của chiếc xe giúp cho du khách có đủ sự trầm tĩnh mà suy nghĩ.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Đường về quê
Sáng hôm sau, lão cố giữ nét mặt trầm tĩnh, vợ lão hỏi: -Mình đói bụng không?
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Thầy pháp sợ ma
Ở đầu dây, giọng trầm tĩnh của một người đàn bà đứng tuổi đáp như vậy.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
Dáng điệu khoan thai của cô, nhứt là gương mặt trầm tĩnh đã khiến bà chánh thất nể nang.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 4
Cái cười vui mừng và thích chí của một người thật thà và trầm tĩnh sao mà hùng biện lạ kỳ.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 19
Thuở nay vẫn giữ mực giản dị, thận trọng, trầm tĩnh, kiên nhẫn.
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 15
Nét mặt trầm tĩnh của cô ta làm tên Tám kiêng dè nhưng yên tâm.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
Mà bữa nay Thuần trầm tĩnh, ít nói ít cười, chớ không phải hớn hở sốt sắng như mấy ngày trước.
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 7