Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Buông tiếng khen ra ngoài miệng vì thấy đẹp hoặc thấy hay, khen không giữ được.

Tiếng Anh: To let out a word of praise at the sight of something fine, praise one cannot hold in.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trầm trồ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Buông tiếng khen ra ngoài miệng vì thấy đẹp hoặc thấy hay, khen không giữ được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1buông tiếng khen ra vì thấy đẹp thấy hayđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Tiếng khen buông ra mà không giữ được. Trong kho văn Nam Bộ nó đi liền với chữ khen gần như mọi lần: trầm trồ khen ngợi, trầm trồ khen khéo, trầm trồ khen hoài. Cái làm người ta trầm trồ thường là sắc đẹp, và tác giả có bàn về chỗ đó: đờn ông thấy gái đẹp thì trầm trồ, ấy là người ta có cái óc ưa mỹ thuật, nên không lỗi. Ngoài sắc đẹp thì nó dành cho hàng tốt, nhà cất kiểu mới, và người có nhiều bạc.

🇬🇧 A word of praise let out because it cannot be held in. In the Southern corpus it comes joined to a verb of praising nearly every time. What draws it is usually beauty, and one author argues the point: a man exclaims at a pretty woman because he has a mind fond of art, and so commits no fault. Beyond beauty it is spent on fine cloth, a newly built house, and money.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tư Cầu nghe con Ba trầm trồ và bị hai đứa kia nhìn soi mói nên đâm ra mắc cỡ.

Tu Cau heard Ba exclaiming and was stared at probingly by the other two, so he grew embarrassed.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Vợ chồng ông Hương sư về nhà trầm trồ nàng dâu xinh đẹp, anh sui giàu sang hoài.

The schoolman and his wife came home and kept exclaiming over the pretty daughter in law and the rich in laws.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Cái thứ đờn ông ấy mà, hễ họ thấy gái đẹp thì họ trầm trồ, rồi họ quên đi.

That sort of man, once they see a pretty woman they exclaim, and then they forget.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Ba Mùi theo vuốt ve trầm trồ, khen hàng tốt nhứt hạng mà thợ cắt khéo cũng nhứt hạng.

Ba Mui followed along stroking it and exclaiming, praising the cloth as first rate and the tailor's cut as first rate too.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Vợ chồng Hương chủ Khanh từ khi quen biết Kinh lý Hai, thì cứ trầm trồ khen ngợi hoài.

Village elder Khanh and his wife, since coming to know surveyor Hai, kept exclaiming in praise of him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Nếu che mặt Ái Mỹ đi thì ai cũng phải tấm tắc trầm trồ mỹ nhơn nầy cả.

If one covered Ai My's face, everyone would still have to click the tongue and exclaim over this beauty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Đờn ông thấy gái đẹp thì trầm trồ, ấy là người ta có cái óc ưa mỹ thuật, nên không lỗi.

A man seeing a pretty woman exclaims, which is to say he has a mind fond of art, and so no fault.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Những người đến dự đám cưới ai thấy nàng có bạc nhiều cũng trầm trồ.

Whoever came to the wedding and saw that she had so much silver also exclaimed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Chợ đương nhóm đông, ai thấy cậu ăn mặc khác thường cũng đứng ngó rồi trầm trồ với nhau.

The market was crowded, and whoever saw him dressed out of the ordinary stood and stared and then exclaimed to one another.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Con trai nó cứ ngó Chi mà trầm trồ, xem cái ông anh ấy như không.

Her son kept looking at Chi and exclaiming, treating that elder brother as though he were not there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Tư Cầu nghe con Ba trầm trồ và bị hai đứa kia nhìn soi mói nên đâm ra mắc cỡ.
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 4
Vợ chồng ông Hương sư về nhà trầm trồ nàng dâu xinh đẹp, anh sui giàu sang hoài.
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 7
Cái thứ đờn ông ấy mà, hễ họ thấy gái đẹp thì họ trầm trồ, rồi họ quên đi.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 3
Ba Mùi theo vuốt ve trầm trồ, khen hàng tốt nhứt hạng mà thợ cắt khéo cũng nhứt hạng.
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 22
Vợ chồng Hương chủ Khanh từ khi quen biết Kinh lý Hai, thì cứ trầm trồ khen ngợi hoài.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 5
Nếu che mặt Ái Mỹ đi thì ai cũng phải tấm tắc trầm trồ mỹ nhơn nầy cả.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
Đờn ông thấy gái đẹp thì trầm trồ, ấy là người ta có cái óc ưa mỹ thuật, nên không lỗi.
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 4
Những người đến dự đám cưới ai thấy nàng có bạc nhiều cũng trầm trồ.
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 21