Làm khác cái người ta muốn, không theo ý của người trên.
Tiếng Anh: To act otherwise than another wishes, not following the will of one above.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm khác cái người ta muốn, không theo ý của người trên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trái là ngược, ý là cái người ta muốn. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận thẳng người mình làm ngược: trái ý bà cụ, trái ý cha mẹ, trái ý chồng, trái ý bà. Nó gần như luôn đứng sau chữ dám và chữ sợ, vì trong nhà xưa đó là việc người dưới không dám: chẳng hề dám làm một việc gì trái ý bà cụ, sợ trái ý chồng, đâu dám trái ý bà. Và kho văn ghi cái người ta chịu làm vì sợ trái ý: cực chẳng đã phải lấy bạc mà cất, riu ríu móc túi lấy xâu chìa khóa mà đưa.
🇬🇧 The elements mean contrary and what another wills. In the Southern corpus it takes the person crossed as its direct object, an old mother, one's parents, a husband. It stands almost always after verbs for daring and for fearing, since in the old household it was what those below dared not do. And the corpus records what people did rather than cross a wish, taking money to build with, meekly handing over a bunch of keys.
Thí dụ:
Ông lớn là người chí hiếu, thuở nay chẳng hề dám làm một việc gì trái ý bà cụ.
The gentleman was most dutiful, and had never in his life dared do anything against the old lady's wish.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngVì thầy má không cho, nên mình không dám trái ý cha mẹ mà theo chồng phải hôn?
Because your parents would not have it, you dared not go against their wish and follow a husband, is that so?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuQua cũng muốn gặp ảnh đặng hỏi coi tại sao ảnh làm trái ý cha cho cha giận.
I too want to see him and ask why he went against his father's wish and angered him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânVậy thì Xuân phải nghe lời, không được phép trái ý người yêu đã khuất mặt.
Then Xuan must obey, and may not go against the wish of a love who is gone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThôi cổ muốn theo chồng thì đi đi; vì tôi thương cổ quá nên tôi không dám trái ý cổ.
There, if she wishes to follow a husband let her go, for I love her too well to dare cross her wish.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuVợ chồng Thể-Phụng sợ trái ý ông rồi ông phiền, nên cực chẳng đã phải lấy bạc mà cất.
The couple feared to cross his wish and vex him, and so were driven to take the money and build.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBạch Tuyết sợ trái ý chồng nên dục dặc, ông ép riết mới chịu lấy.
Bach Tuyet feared to cross her husband's wish and hung back, and only when he pressed hard did she take it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThu Hà lấy làm bất bình, nhưng vì cô sợ trái ý chồng, nên riu ríu móc túi, lấy xâu chìa khóa mà đưa.
Thu Ha was indignant, but for fear of crossing her husband's wish she meekly reached into her pocket and handed over the bunch of keys.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmQua ở trong lòng bàn tay bà Cai, qua đâu dám trái ý bà.
I live in the palm of her hand, and how should I dare cross her wish.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoThằng Tý sợ trái ý, bà Hương quản rầy, nên thôi thúc em nó đi, cực chẳng đã con Quyên phải lên nhà trên.
Ty feared to cross her wish and be scolded, so he urged his sister on, and Quyen was driven to go up to the front room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông lớn là người chí hiếu, thuở nay chẳng hề dám làm một việc gì trái ý bà cụ.”“Vì thầy má không cho, nên mình không dám trái ý cha mẹ mà theo chồng phải hôn?”“Qua cũng muốn gặp ảnh đặng hỏi coi tại sao ảnh làm trái ý cha cho cha giận.”“Vậy thì Xuân phải nghe lời, không được phép trái ý người yêu đã khuất mặt.”“Thôi cổ muốn theo chồng thì đi đi; vì tôi thương cổ quá nên tôi không dám trái ý cổ.”“Vợ chồng Thể-Phụng sợ trái ý ông rồi ông phiền, nên cực chẳng đã phải lấy bạc mà cất.”“Bạch Tuyết sợ trái ý chồng nên dục dặc, ông ép riết mới chịu lấy.”“Thu Hà lấy làm bất bình, nhưng vì cô sợ trái ý chồng, nên riu ríu móc túi, lấy xâu chìa khóa mà đưa.”