The heart, the organ and the seat of feeling.
Tiếng Anh: Là cái bộ phận đập trong lồng ngực, và trong văn nó đứng thay cho chỗ chứa tình thương, chỗ vui buồn của người ta.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The heart, the organ and the seat of feeling.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái bộ phận đập trong lồng ngực. Trong văn nó đứng thay cho chỗ chứa tình thương. Tiếng trái ở đây là loại từ, cùng cách với trái cây, trái núi, chớ không phải trái nghĩa là quả.
🇬🇧 The organ that beats in the chest, standing in writing for the seat of affection. Its first element is the classifier the South uses for round things, not a separate word for fruit.
Thí dụ:
Một chiếc nhẫn vàng thật xinh có trái tim nhỏ lồng trong một trái tim lớn hơn.
A very pretty gold ring with a small heart set within a larger one.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiLũy, là một cái gì làm cho trái tim Cúc Huyền đau nhói, thổn thức và giá buốt.
He was something that made her heart ache sharply, throb and turn to ice.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaQuanh hai bà mẹ ấy, hai mái đầu xanh, hai trái tim non cùng đập trong một nhịp.
About those two mothers, two young heads and two young hearts beat in one rhythm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVị hoàng tử của ngày xa xưa đã trở về đánh thức trái tim lạnh lùng của cô bé.
The prince of long ago had come back to wake the girl's cold heart.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhDù đôi khi trái tim đã đập ra ngoài những nhịp điệu yêu thương của đời người.
Though at times the heart has beaten outside the loving rhythms of a human life.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMọi trái tim đều hồi hộp, mọi trí não đều cố tìm một câu giã từ cho đậm đà.
Every heart was anxious and every mind sought some parting word of warmth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngẠ, trái tim có nhiều cái lý, mình không thể nào dùng lý mà giải nghĩa được.
Ah, the heart has many reasons that reason itself cannot explain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuVâng, trái tim của tôi không cần phải giải phẫu mà cần thay đổi cả trái tim khác.
Yes, my heart needs no surgery but rather to be exchanged for another heart entirely.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnKhi trái tim mình đập mạnh là lúc mình không còn kiểm sóat được lòng mình.
When one's heart beats hard is when one can no longer govern one's own feelings.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCon cảm tình con yêu họ lại; hai trái tim hòa thuận, rồi hứa hẹn trăm năm với nhau.
My feeling was returned, the two hearts were in accord, and then they pledged a hundred years.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một chiếc nhẫn vàng thật xinh có trái tim nhỏ lồng trong một trái tim lớn hơn.”“Lũy, là một cái gì làm cho trái tim Cúc Huyền đau nhói, thổn thức và giá buốt.”“Quanh hai bà mẹ ấy, hai mái đầu xanh, hai trái tim non cùng đập trong một nhịp.”“Vị hoàng tử của ngày xa xưa đã trở về đánh thức trái tim lạnh lùng của cô bé.”“Dù đôi khi trái tim đã đập ra ngoài những nhịp điệu yêu thương của đời người.”“Mọi trái tim đều hồi hộp, mọi trí não đều cố tìm một câu giã từ cho đậm đà.”“Ạ, trái tim có nhiều cái lý, mình không thể nào dùng lý mà giải nghĩa được.”“Vâng, trái tim của tôi không cần phải giải phẫu mà cần thay đổi cả trái tim khác.”