Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Phần cây kết lại sau khi trổ bông, có hột bên trong, phần nhiều ăn được, mà sách phổ thông gọi là quả; trái cây là các thứ quả ăn được nói chung.

Tiếng Anh: A fruit, the part a plant bears after it flowers, holding the seeds and often good to eat; with the word for tree it means fruit in general.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trái(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Phần cây kết lại sau khi trổ bông, có hột bên trong, phần nhiều ăn được, mà sách phổ thông gọi là quả; trái cây là các thứ quả ăn được nói chung.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1quả; trái cây là các thứ quả ăn đượcđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Trái là tiếng người Nam gọi cái quả, mà sách phổ thông viết là quả. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng trước tên từng thứ: trái bần, trái dưa, trái ổi, trái dừa, trái cóc, trái xoài; kể cả thứ trái đem nấu ăn như trái bầu nấu canh, trái đu đủ làm gỏi. Gom chung lại thì nói trái cây, như món quà đem theo khi đi thăm chỗ thân tình, hay mấy trái cây hái dọc đường đem về chia nhau. Người ta hái trái, bẻ trái dừa, vạt trái dừa, gọt vỏ trái xoài xanh; trái tới mùa thì chín, rụng. Chữ trái còn một nghĩa khác hẳn không bàn ở mục nầy: bên trái, tay trái, trái lại, trái mùa.

🇬🇧 It is the Southern word for a fruit, where standard books write another word. In the Southern corpus it stands before the name of each kind, mangrove apple, melon, guava, coconut, ambarella, mango, and also before fruits that are cooked, a gourd for soup or a green papaya for salad. Joined with the word for tree it means fruit in general, such as a small gift brought when visiting close friends, or fruit picked along the way and shared at home. People pick fruit, knock down coconuts, trim a coconut open, peel a green mango; in season the fruit ripens and drops. The same word has a wholly different sense not covered here: left, the left hand, on the contrary, out of season.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Một trái bần chín khá to, vừa rụng xuống bãi bùn.

A fairly large ripe mangrove apple had just dropped onto the mud flat.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Nếu là chỗ thân mật mang theo ít quà tượng trưng, như trái cây, hộp trà.

Between close families, one brings a few token gifts, such as fruit or a box of tea.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Mỹ ở sau vườn đi vô, một tay ôm trái dưa gan nứt nở, một tay cầm ba trái ổi da vàng tươi.

My came in from the back garden, one arm holding a melon split wide open, the other hand holding three bright yellow guavas.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Còn dừa thì mấy quày dừa xiêm còn non, nên phải bẻ 5 trái dừa ta đem cho đỡ.

As for coconuts, the bunches of Siamese coconuts were still young, so five local coconuts had to be picked to bring instead.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Cô móc cái quảu trên vách, cô dặn mấy đứa ở sửa soạn nhúm lửa nấu cơm, cô biểu gọt trái bầu mà nấu canh, hái trái đu đủ mà làm gỏi, rồi cô thủng thẳng bước lên nhà trên.

She hung her basket on the wall, told the servants to light the fire and cook the rice, had them peel a gourd for soup and pick a papaya for salad, then walked slowly up to the main house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Mỗi lần cả nhà ăn chùm ruột hay ăn trái cóc, ăn soài tượng, bé Huệ không được mời.

Every time the whole family ate star gooseberries, ambarellas or elephant mangoes, little Hue was never offered any.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Uyên cầm con dao nhỏ lên tay thong thả gọt vỏ trái xoài xanh.

Uyen picked up a small knife and calmly peeled a green mango.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn

Thọ đã vạt xong trái dừa và bưng đưa cho Mai.

Tho had finished trimming open the coconut and handed it to Mai.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Thằng anh cả chia cho nó mấy trái cây mà nó đã hái dọc đường và dành lại cho em.

The eldest brother shared out some fruit he had picked along the way and saved for his little sibling.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Cả hai với hái những trái ổi trên cành thấp nhai ngon lành.

The two of them reached up for guavas on the low branches and munched them with relish.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một trái bần chín khá to, vừa rụng xuống bãi bùn.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con sấu cuối cùng
“Nếu là chỗ thân mật mang theo ít quà tượng trưng, như trái cây, hộp trà.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Giạm
“Mỹ ở sau vườn đi vô, một tay ôm trái dưa gan nứt nở, một tay cầm ba trái ổi da vàng tươi.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Còn dừa thì mấy quày dừa xiêm còn non, nên phải bẻ 5 trái dừa ta đem cho đỡ.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 05
“Cô móc cái quảu trên vách, cô dặn mấy đứa ở sửa soạn nhúm lửa nấu cơm, cô biểu gọt trái bầu mà nấu canh, hái trái đu đủ mà làm gỏi, rồi cô thủng thẳng bước lên nhà trên.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 05
“Mỗi lần cả nhà ăn chùm ruột hay ăn trái cóc, ăn soài tượng, bé Huệ không được mời.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Nửa Nước Nửa Dầu
“Uyên cầm con dao nhỏ lên tay thong thả gọt vỏ trái xoài xanh.”
Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn, Chương 8
“Thọ đã vạt xong trái dừa và bưng đưa cho Mai.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 2