Fruit, the edible fruit of trees.
Tiếng Anh: Là cái trái ăn được của cây, trong Nam gọi là trái chớ không gọi theo lối phổ thông, nên cả nhóm này gọi là trái cây.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Fruit, the edible fruit of trees.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái trái ăn được của cây, nói chung cả nhóm. Trong Nam tiếng trái đứng ở chỗ mà lối phổ thông dùng một tiếng khác, nên nghe trái cây là biết ngay giọng trong Nam.
🇬🇧 The edible fruit of trees, taken as a class. In the South the word for a fruit stands where the national standard uses another, so the phrase marks the Southern voice at once.
Thí dụ:
Thường thì ngoài ba bữa ăn chánh, nàng cứ ăn dậm thêm đủ thứ quà và trái cây.
Usually, besides the three main meals, she snacked on all sorts of sweets and fruit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHành khách đi hết, chỉ còn có Vĩnh Xuân với hai chị mua bán trái cây mà thôi.
The passengers all went off, leaving only him and two women who traded in fruit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhâm bắt nghĩ đến chiếc mõm của một con sóc đang ngấu nghiến ăn một trái cây.
He fell to thinking of a squirrel's snout devouring a piece of fruit.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmSắp đặt xong rồi, bà giáo biểu thằng Biện vác va ly và thùng trái cây đem ra xe.
All arranged, the teacher's wife had the man carry the case and the box of fruit out to the car.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuBà chủ nhà không kể, cứ kêu bồi biểu bưng trái cây với nước cam ra mà đãi khách.
The mistress paid no heed and told the servant to bring out fruit and orange juice for the guests.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThằng anh cả chia cho nó mấy trái cây mà nó đã hái dọc đường và dành lại cho em.
The eldest brother shared with him the fruit he had picked along the way and saved for him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhPhượng vẫn được anh dắt vào vườn trái cây nghe hương thơm của trái chín đầu mùa.
He still led her into the fruit orchard to breathe the scent of the season's first ripe fruit.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngThu Thủy ăn trái cây với hai mẹ, lại lấy mỗi thứ một miếng đem vô bếp cho Diệp ăn.
She ate fruit with the two mothers and took a piece of each into the kitchen for the girl.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNgày xưa Đông đi xe lửa đứng đếm cột đèn và ước mơ hái trái cây ven đường.
In those days he rode the train counting lamp posts and dreaming of picking fruit along the way.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhưng dân ở các đảo, và cả thầy giáo nữa, lại ngỡ là họ ghé xin nước, xin trái cây.
But the islanders, and the teacher too, supposed they had called to ask for water and fruit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thường thì ngoài ba bữa ăn chánh, nàng cứ ăn dậm thêm đủ thứ quà và trái cây.”“Hành khách đi hết, chỉ còn có Vĩnh Xuân với hai chị mua bán trái cây mà thôi.”“Nhâm bắt nghĩ đến chiếc mõm của một con sóc đang ngấu nghiến ăn một trái cây.”“Sắp đặt xong rồi, bà giáo biểu thằng Biện vác va ly và thùng trái cây đem ra xe.”“Bà chủ nhà không kể, cứ kêu bồi biểu bưng trái cây với nước cam ra mà đãi khách.”“Thằng anh cả chia cho nó mấy trái cây mà nó đã hái dọc đường và dành lại cho em.”“Phượng vẫn được anh dắt vào vườn trái cây nghe hương thơm của trái chín đầu mùa.”“Thu Thủy ăn trái cây với hai mẹ, lại lấy mỗi thứ một miếng đem vô bếp cho Diệp ăn.”