Con trai với con gái gộp chung; và làm động từ thì là dan díu với người ta.
Tiếng Anh: Young men and women together; and as a verb, to carry on with somebody.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Con trai với con gái gộp chung; và làm động từ thì là dan díu với người ta.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trai với gái. Cái người học cần biết là chữ nầy có hai nghĩa rất khác nhau. Là danh từ thì trung tánh: đôi trai gái, cặp trai gái, trai gái học chung. Là động từ thì xấu hẳn, nghĩa là dan díu: nó ghé nhà nọ nó trai gái, nó nhè trai gái với con thím giáo, chuyện trai gái nầy. Muốn biết nghĩa nào thì coi trước nó có chữ đếm hay không.
🇬🇧 Young men and women. What a learner needs to know is that the phrase has two very different senses. As a noun it is neutral: a young couple, a pair, boys and girls studying together. As a verb it turns ugly and means carrying on with somebody. To tell which, see whether a counter stands before it.
Thí dụ:
Nếu bọn người kia biết rõ chuyện trai gái nầy thì thế nào anh ta cũng lãnh đủ.
If that lot learn of this business of his with a woman, he will certainly catch it.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNó đưa bầy trẻ lại trường, rồi nó ghé nhà nọ nó trai gái, mình biết sao được.
He takes the children to school and then calls at a certain house and carries on, and how am I to know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNgười trong ngõ ai cũng dòm ra để xem cặp trai gái sánh vai nhau đi ăn cơm tối.
Everybody in the lane looked out to see the young couple walking side by side to their evening meal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNgười ta mượn đồng ruộng làm sân khấu, mượn sân khấu để nói chuyện trai gái.
People borrow a field for a stage, and borrow the stage to speak of young men and women.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhưng phải hiểu rõ nghĩa tiếng «yêu » trong trường hợp của đôi trai gái nầy.
But one must understand the exact sense of the word love in the case of this young couple.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThằng Tú-Tài về ở nhà mấy tháng nay nó nhè trai gái với con thím giáo Điểu.
The graduate has been at home these few months and has taken to carrying on with the schoolmistress's daughter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngÔng Hội được biết vì chuyện «trai gái» mà Thọ bị bắt, nên trong lòng bực bội lắm.
The councillor learned that Tho had been arrested over a business with a woman, and it vexed him greatly.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi biểu nó làm khai mà nó cứ khai cậu Hai trai gái với em chồng nó hoài.
I told her to make a statement and she keeps stating that the young master carried on with her sister in law.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTrường mở dạy đã bảy năm rồi, trai gái học chung, số học trò luôn luôn không dưới 40.
The school has been open seven years now, boys and girls studying together, the roll never under forty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChắc một đôi trai gái yêu nhau, không cần có một cuộc tỏ tình nào, dầu khéo hay vụng.
Surely a young couple in love need no declaration at all, neither a deft one nor a clumsy one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu bọn người kia biết rõ chuyện trai gái nầy thì thế nào anh ta cũng lãnh đủ.”“Nó đưa bầy trẻ lại trường, rồi nó ghé nhà nọ nó trai gái, mình biết sao được.”“Người trong ngõ ai cũng dòm ra để xem cặp trai gái sánh vai nhau đi ăn cơm tối.”“Người ta mượn đồng ruộng làm sân khấu, mượn sân khấu để nói chuyện trai gái.”“Nhưng phải hiểu rõ nghĩa tiếng «yêu » trong trường hợp của đôi trai gái nầy.”“Thằng Tú-Tài về ở nhà mấy tháng nay nó nhè trai gái với con thím giáo Điểu.”“Ông Hội được biết vì chuyện «trai gái» mà Thọ bị bắt, nên trong lòng bực bội lắm.”“Tôi biểu nó làm khai mà nó cứ khai cậu Hai trai gái với em chồng nó hoài.”