Ngược hẳn lại, đi về hướng đối nghịch, không hạp với nhau chút nào.
Tiếng Anh: Contrary; completely opposite, running the other way, not in agreement at all.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngược hẳn lại, đi về hướng đối nghịch, không hạp với nhau chút nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đi với với hay lại: trái ngược với năng khiếu, trái ngược với ức thuyết, trái ngược với tình nghĩa chị em, tình thế trái ngược lại, thái độ trái ngược lại. Nó cũng đi với nhau khi hai bên nghịch nhau: hai người nói trái ngược nhau, ngỡ là trái ngược với nhau. Kho văn hay dùng nó để nói cái đời, cái sự thật khác xa điều người ta tưởng: sự thật lắm khi trái ngược lại, đời trái ngược như vậy.
🇬🇧 The corpus often pairs it with with or back: contrary to one's talents, to a hypothesis, to sisterly duty, the reverse situation, an opposite attitude. It also takes each other when two sides clash: two people saying opposite things, things that seem to contradict each other. The corpus often uses it for life or truth turning out far from what one imagined.
Thí dụ:
Tôi không cãi với ai, thì ai lấy cớ gì mà cãi với tôi được, nên nói trái ngược.
I do not argue with anyone, so no one has reason to argue with me, or say the opposite.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNếu không trái ngược với năng khiếu của Minh thì Minh học luật là tốt.
If it does not run contrary to Minh's talents, then law would be a good choice for Minh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênAi cũng đúng cả, kể cả hai người nói trái ngược nhau, thì còn biết đâu là sự thật bây giờ.
Everyone is right, even the two who contradict each other, so how is one to know the truth now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmĐó là một sự lạ, trái ngược với ức thuyết của chúng tôi, nhưng mà rồi sẽ giải thích được rõ ràng.
That is a strange thing, contrary to our hypothesis, but it will be explained clearly in due course.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamỞ đời có nhiều việc, mới xem, ngỡ là trái ngược với nhau.
In life there are many things that at first glance seem to contradict one another.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácSự thật lắm khi trái ngược lại khiến ai cũng điên đầu.
The truth is often the reverse, which drives everyone mad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐời trái ngược như vậy mình chen chân vào đó làm gì.
Life is so topsy turvy; why push our way into it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiỞ đồng bằng sông Cửu Long, tình thế trái ngược lại.
In the Mekong Delta the situation is the reverse.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngNhưng bên trong thì tiềm thức cứ âm thầm làm việc, rình rập những cớ có thể tha thứ một thái độ trái ngược lại.
But within, the subconscious kept quietly at work, watching for pretexts that might excuse an opposite attitude.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTôi biết cái ý đó không thuận với tình cảnh, không hạp với con mắt của thiên hạ, mà trái ngược với tình nghĩa chị em nữa.
I know the idea does not suit the circumstances, does not look right to people, and runs contrary to sisterly duty too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi không cãi với ai, thì ai lấy cớ gì mà cãi với tôi được, nên nói trái ngược.”“Nếu không trái ngược với năng khiếu của Minh thì Minh học luật là tốt.”“Ai cũng đúng cả, kể cả hai người nói trái ngược nhau, thì còn biết đâu là sự thật bây giờ.”“Đó là một sự lạ, trái ngược với ức thuyết của chúng tôi, nhưng mà rồi sẽ giải thích được rõ ràng.”“Ở đời có nhiều việc, mới xem, ngỡ là trái ngược với nhau.”“Sự thật lắm khi trái ngược lại khiến ai cũng điên đầu.”“Đời trái ngược như vậy mình chen chân vào đó làm gì.”“Ở đồng bằng sông Cửu Long, tình thế trái ngược lại.”