Trở lại từ điển

trái ngược

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ngược hẳn lại, đi về hướng đối nghịch, không hạp với nhau chút nào.

Tiếng Anh: Contrary; completely opposite, running the other way, not in agreement at all.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trái ngược(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ngược hẳn lại, đi về hướng đối nghịch, không hạp với nhau chút nào.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ngược hẳn lại, đối nghịchđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay đi với với hay lại: trái ngược với năng khiếu, trái ngược với ức thuyết, trái ngược với tình nghĩa chị em, tình thế trái ngược lại, thái độ trái ngược lại. Nó cũng đi với nhau khi hai bên nghịch nhau: hai người nói trái ngược nhau, ngỡ là trái ngược với nhau. Kho văn hay dùng nó để nói cái đời, cái sự thật khác xa điều người ta tưởng: sự thật lắm khi trái ngược lại, đời trái ngược như vậy.

🇬🇧 The corpus often pairs it with with or back: contrary to one's talents, to a hypothesis, to sisterly duty, the reverse situation, an opposite attitude. It also takes each other when two sides clash: two people saying opposite things, things that seem to contradict each other. The corpus often uses it for life or truth turning out far from what one imagined.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi không cãi với ai, thì ai lấy cớ gì mà cãi với tôi được, nên nói trái ngược.

I do not argue with anyone, so no one has reason to argue with me, or say the opposite.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Nếu không trái ngược với năng khiếu của Minh thì Minh học luật là tốt.

If it does not run contrary to Minh's talents, then law would be a good choice for Minh.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Ai cũng đúng cả, kể cả hai người nói trái ngược nhau, thì còn biết đâu là sự thật bây giờ.

Everyone is right, even the two who contradict each other, so how is one to know the truth now.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Đó là một sự lạ, trái ngược với ức thuyết của chúng tôi, nhưng mà rồi sẽ giải thích được rõ ràng.

That is a strange thing, contrary to our hypothesis, but it will be explained clearly in due course.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Ở đời có nhiều việc, mới xem, ngỡ là trái ngược với nhau.

In life there are many things that at first glance seem to contradict one another.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Sự thật lắm khi trái ngược lại khiến ai cũng điên đầu.

The truth is often the reverse, which drives everyone mad.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Đời trái ngược như vậy mình chen chân vào đó làm gì.

Life is so topsy turvy; why push our way into it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Ở đồng bằng sông Cửu Long, tình thế trái ngược lại.

In the Mekong Delta the situation is the reverse.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Nhưng bên trong thì tiềm thức cứ âm thầm làm việc, rình rập những cớ có thể tha thứ một thái độ trái ngược lại.

But within, the subconscious kept quietly at work, watching for pretexts that might excuse an opposite attitude.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Tôi biết cái ý đó không thuận với tình cảnh, không hạp với con mắt của thiên hạ, mà trái ngược với tình nghĩa chị em nữa.

I know the idea does not suit the circumstances, does not look right to people, and runs contrary to sisterly duty too.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi không cãi với ai, thì ai lấy cớ gì mà cãi với tôi được, nên nói trái ngược.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 2
“Nếu không trái ngược với năng khiếu của Minh thì Minh học luật là tốt.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
“Ai cũng đúng cả, kể cả hai người nói trái ngược nhau, thì còn biết đâu là sự thật bây giờ.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Thước đo nghệ thuật
“Đó là một sự lạ, trái ngược với ức thuyết của chúng tôi, nhưng mà rồi sẽ giải thích được rõ ràng.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Ở đời có nhiều việc, mới xem, ngỡ là trái ngược với nhau.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Kẻ Chiến Bại
“Sự thật lắm khi trái ngược lại khiến ai cũng điên đầu.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9
“Đời trái ngược như vậy mình chen chân vào đó làm gì.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 7
“Ở đồng bằng sông Cửu Long, tình thế trái ngược lại.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 2