Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nói ra chỗ người ta phụ mình, trách đi trách lại chớ không phải giận một lần.

Tiếng Anh: To say how somebody has failed one, reproaching again and again rather than in one burst.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trách móc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nói ra chỗ người ta phụ mình, trách đi trách lại chớ không phải giận một lần.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nói ra chỗ người ta phụ mình, trách đi trách lạiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Móc là moi ra, đem vô chữ trách thì thành cái trách moi đi moi lại. Trong kho văn Nam Bộ nó hướng vào người thân chớ ít khi vào người dưng, và người bị trách thường là người mình thương. Nó làm danh từ nhiều: lời trách móc, những lời trách móc đắng cay, câu trách móc. Lời đó có thể không thành tiếng mà nằm trong cái nhìn, trong tiếng thở dài: đưa mắt lườm như muốn gởi lời trách móc, nhìn bằng đôi mắt trách móc.

🇬🇧 The second element means to dig a thing out, and brought into the first it makes a reproach dug up over and over. In the Southern corpus it is aimed at one's own people and seldom at strangers, and the one reproached is usually the one loved. It works often as a noun. Such a reproach need not be spoken at all but may lie in a look or in a sigh.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Giọng trìu mến gói ghém trong câu trách móc ấy làm cho Tâm khó chịu ngang.

The tenderness wrapped up in that reproach made Tam thoroughly uncomfortable.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Trách móc làm chi, chuyện đã dĩ lỡ ra rồi, không còn làm sao được nữa.

What is the use of reproaching; the thing has happened already and nothing can be done.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Tôi mến anh lắm, thương cho niềm đau của anh lắm, nhưng tôi không thể trách móc nó được.

I am very fond of him and feel much for his pain, but I cannot reproach him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nó đưa mắt lườm chị như muốn gởi lời trách móc mà không dám thốt ra.

She glanced sidelong at her sister as though sending a reproach she dared not utter.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Nếu tôi bỏ, tôi không chăm sóc thì đứng về nguyên tắc không ai trách móc gì được tôi hết.

If I drop it and do not see to it, then in principle nobody can reproach me at all.

Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến

Chỉ có xúi con như vậy hay sao mà mình mời qua đặng trách móc chỉ.

Is it only to put my child up to such things that you invited me over here to reproach her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Phượng tưởng như những tiếng thở dài của mẹ là những lời trách móc đắng cay dành cho nàng.

Phuong felt her mother's sighs to be bitter reproaches meant for her.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Không, đó chỉ là một lời kêu than thôi chớ không phải là lời trách móc anh đâu, anh Ngọc à.

No, that was only a lament and not a reproach against you, Ngoc.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Chuyện gì đã lỡ xảy ra rồi thì mình nên cho nó qua luôn chớ hơi sức đâu trách móc lẫn nhau.

Whatever has happened we had better let pass; where would one find the energy to reproach one another.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Tư Cầu mới thấy mình kỳ cục thiệt, y như lời con Phấn trách móc.

Only then did Tu Cau see that he really had been absurd, exactly as Phan's reproach had said.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Giọng trìu mến gói ghém trong câu trách móc ấy làm cho Tâm khó chịu ngang.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.3
Trách móc làm chi, chuyện đã dĩ lỡ ra rồi, không còn làm sao được nữa.
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 5
Tôi mến anh lắm, thương cho niềm đau của anh lắm, nhưng tôi không thể trách móc nó được.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
Nó đưa mắt lườm chị như muốn gởi lời trách móc mà không dám thốt ra.
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 5
Nếu tôi bỏ, tôi không chăm sóc thì đứng về nguyên tắc không ai trách móc gì được tôi hết.
Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến, Chương 13
Chỉ có xúi con như vậy hay sao mà mình mời qua đặng trách móc chỉ.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 05
Phượng tưởng như những tiếng thở dài của mẹ là những lời trách móc đắng cay dành cho nàng.
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 8
Không, đó chỉ là một lời kêu than thôi chớ không phải là lời trách móc anh đâu, anh Ngọc à.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 5