Xem xét lại cho ra lẽ, hỏi cho ra sự thiệt.
Tiếng Anh: To look into a matter until the truth of it comes out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xem xét lại cho ra lẽ, hỏi cho ra sự thiệt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn đó là việc của quan: nếu ông đem mà tỏ với quan Chủ quận thì tự nhiên quan lớn phải tra xét; quan Biện Lý chấp đơn rồi phú cho thẩm án tra xét; anh nó làm Hương Quản trong làng nên chấp đơn đặng tra xét; phải để cho nhà chức trách tra xét. Kho văn nói cái kết của việc đó: tra xét ra thì ông Dương bán lúa cho một chành lúa. Người ta xin đừng tra xét: xin quan lớn đừng tra xét làm chi cho mất công. Và nó cũng nói cái xét sổ, xét người: vị phán quan bèn tra xét lại sổ bộ về tất cả mọi người ở cõi trần; ngày nào cô hai Thiền cũng hỏi thăm cô Năm coi đã tra xét chưa.
🇬🇧 In the corpus this is the work of an official. The corpus states what the looking into turned up. People may beg that it be dropped. And it also names the checking of a register, or of a person.
Thí dụ:
Nếu ông đem mà tỏ với quan Chủ quận, thì tự nhiên quan lớn phải tra xét.
If you take it and tell the district chief, then naturally his honour must look into it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhPhải để cho nhà chức trách tra xét rồi mình sẽ xin xác về mà chôn chớ.
The authorities must be let look into it, and then we shall ask for the body back to bury.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTra xét ra thì ông Dương bán lúa cho một chành lúa hiệu “Phượng Hoàng” ở trong Bình Đông.
Looking into it, they found that Mr Duong had sold his rice to a rice store called Phuong Hoang in Binh Dong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCó ai tìm tàng tra xét cách cậu kiếm tiền dơ sạch gì đâu mà cậu sợ.
Who is tracking and looking into how you came by your money, clean or dirty, that you should be afraid?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônNgày nào cô hai Thiền cũng hỏi thăm cô Năm coi đã tra xét chưa.
Every day Miss Hai Thien asked Miss Nam whether they had looked into it yet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngAnh nó làm Hương Quản trong làng, nên chấp đơn đặng tra xét.
Her brother is the village constable, and so he took the complaint in order to look into it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLàm Trạng Sư, lúc Mật Thám tra xét ông không có quyền can.
As a barrister, when the secret police look into a case he has no right to interfere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTrâm nói bây giờ đã biết nhà biết đường đi rồi, muốn đi bữa nào cũng được, không sợ Tây tra xét cản ngăn.
Tram said that now she knew the house and the road she could go any day she liked, with no fear of being stopped and looked into.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânQuan Biện Lý chấp đơn rồi phú cho thẩm án tra xét.
The prosecutor took the complaint and then handed it to the examining judge to look into.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhVị phán quan bèn tra xét lại sổ bộ về tất cả mọi người ở cõi trần, thì thấy có sự lầm lẫn vì trùng tên người.
The judge of the dead then looked back into the registers of every person in the mortal world, and found there had been a mistake through two people having the same name.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu ông đem mà tỏ với quan Chủ quận, thì tự nhiên quan lớn phải tra xét.”“Phải để cho nhà chức trách tra xét rồi mình sẽ xin xác về mà chôn chớ.”“Tra xét ra thì ông Dương bán lúa cho một chành lúa hiệu “Phượng Hoàng” ở trong Bình Đông.”“Có ai tìm tàng tra xét cách cậu kiếm tiền dơ sạch gì đâu mà cậu sợ.”“Ngày nào cô hai Thiền cũng hỏi thăm cô Năm coi đã tra xét chưa.”“Anh nó làm Hương Quản trong làng, nên chấp đơn đặng tra xét.”“Làm Trạng Sư, lúc Mật Thám tra xét ông không có quyền can.”“Trâm nói bây giờ đã biết nhà biết đường đi rồi, muốn đi bữa nào cũng được, không sợ Tây tra xét cản ngăn.”