Cúng tạ ơn thần thánh sau khi điều mình khấn vái đã thành; cũng là đáp lễ, đi thăm lại người đã đến thăm mình.
Tiếng Anh: To make a thanks offering to the spirits after a prayer is answered; also to return a courtesy or a visit.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cúng tạ ơn thần thánh sau khi điều mình khấn vái đã thành; cũng là đáp lễ, đi thăm lại người đã đến thăm mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Một là cúng tạ khi lời khấn vái đã được như ý: vật một con heo mà cúng trả lễ, làm heo trả lễ, làm thịt heo trả lễ ông Địa, ăn lạt mà trả lễ. Hai là đáp lại phép lịch sự của người khác, như cúi đầu trả lễ, đi thăm trả lễ các gia đình bạn, vô thăm trả lễ một chút. Nó hay đi với cúng, thăm và cho.
🇬🇧 The corpus uses it in two ways. First, making an offering when a vow has been answered: slaughtering a pig as a thanks offering, killing a pig to repay the Earth God, keeping a vegetarian fast to fulfil a vow. Second, returning another's courtesy, like bowing in return, paying return visits to friends' families, dropping in to return a call. It pairs with offer, visit and to.
Thí dụ:
Vì có lời khấn vái với ông bà nên bà phải vật một con heo mà cúng trả lễ.
Because she had made a vow to the ancestors, she had to slaughter a pig as a thanks offering.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTrong số đó tự nhiên cũng có một số người hết xôi thì rồi việc, không nhớ mà trả lễ.
Among them naturally some, once the sticky rice was gone, forgot all about giving thanks.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýÔng Thầy Thuốc Cộn cũng cúi đầu trả lễ, song bộ ông bợ ngợ, không nói một tiếng chi hết.
The herbalist Con also bowed in return, but he looked awkward and said not a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtHồi ở nhà đi, Tố Nga tính vô thăm trả lễ cho Cẩm Vân một chút rồi về đặng có đi chỗ khác.
When she left home, To Nga meant to drop in on Cam Van briefly to return her visit, then go on elsewhere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNay con thi đậu nó đã về tới nơi, thôi để làm heo trả lễ cho rồi.
Now that our son has passed and come home, let us kill a pig to fulfil the vow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoVì vậy mà nàng đi thăm trả lễ Liễu trong tuần, cách đó bốn ngày, với một món cây nhà lá vườn.
So she returned Lieu's visit that week, four days later, with a gift from the garden.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhững lần đi thăm trả lễ các gia đình bạn của ông Hóa, nàng vẫn đi với chồng mà không bị mặc cảm.
On return visits to Ong Hoa's friends' families, she always went with her husband without feeling awkward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBữa sau, chị vợ khuyên chồng làm thịt heo trả lễ ông Địa.
The next day the wife urged her husband to kill a pig as a thanks offering to the Earth God.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTại như vậy đó nên tôi không muốn ông Huyện tôi trả lễ.
That is why I do not want my husband to return the visit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhThôi, mùng một tháng tới bắt đầu ăn lạt mà trả lễ.
Well, from the first of next month I will start a vegetarian fast to fulfil the vow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì có lời khấn vái với ông bà nên bà phải vật một con heo mà cúng trả lễ.”“Trong số đó tự nhiên cũng có một số người hết xôi thì rồi việc, không nhớ mà trả lễ.”“Ông Thầy Thuốc Cộn cũng cúi đầu trả lễ, song bộ ông bợ ngợ, không nói một tiếng chi hết.”“Hồi ở nhà đi, Tố Nga tính vô thăm trả lễ cho Cẩm Vân một chút rồi về đặng có đi chỗ khác.”“Nay con thi đậu nó đã về tới nơi, thôi để làm heo trả lễ cho rồi.”“Vì vậy mà nàng đi thăm trả lễ Liễu trong tuần, cách đó bốn ngày, với một món cây nhà lá vườn.”“Những lần đi thăm trả lễ các gia đình bạn của ông Hóa, nàng vẫn đi với chồng mà không bị mặc cảm.”“Bữa sau, chị vợ khuyên chồng làm thịt heo trả lễ ông Địa.”