Là đáp lại một câu hỏi hay một bức thơ, và cái hình ảnh trong chữ là trả lại cái lời người ta đã đưa cho mình.
Tiếng Anh: To answer a question or a letter.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đáp lại một câu hỏi hay một bức thơ, và cái hình ảnh trong chữ là trả lại cái lời người ta đã đưa cho mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đáp lại một câu hỏi hay một bức thơ. Cái hình ảnh trong chữ là trả lại cái lời người ta đã đưa cho mình, nên không trả lời là giữ lấy mà không trả. Trong truyện câu không biết sao mà trả lời là câu của người bị hỏi trúng chỗ khó.
🇬🇧 To answer a question or a letter. The image in the words is giving back the speech another has handed one, so to leave a thing unanswered is to keep what should be given back. In stories, not knowing how to answer marks a person asked in a tender place.
Thí dụ:
Cô Túy day lại chúm chím cười, rồi cô đi thẳng vô nhà, chứ không chịu trả lời.
She turned and smiled with closed lips, then walked straight into the house without consenting to answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhCô Cúc lắc đầu, rồi lấy khăn lụa trong túi ra lau nước mắt, chớ không trả lời.
She shook her head, then took the silk handkerchief from her pocket and wiped her eyes instead of answering.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCô Phùng Xuân không trả lời nữa, cô cứ ngồi lặng thinh, mà bộ cô suy nghĩ lắm.
She answered no further but sat silent, and her air was of one thinking hard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtCậu hồi rồi người ta mắng tôi, tôi biết lấy tiếng chi mà trả lời với người ta?
A while ago they scolded me, and what words was I to find to answer them with?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônEm bỏ bức thư trả lời về máy cà-rem cây vào thư xin phép của chị, thế là xong.
I put the letter answering about the ice cream machine in with your letter asking leave, and that is that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCon Quyên nghe nói chưng hửng, nó ngó bà trân trân không biết sao mà trả lời.
Hearing it the girl was dumbfounded and gazed fixedly at her, not knowing how to answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNàng không thế không trả lời được; mà trả lời bây giờ biết nói làm sao với con?
She could not but answer; and answering now, what was she to say to her child?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBá Kỳ chưa kịp trả lời, kế Thanh Kiều bước vô nữa, rồi Hiếu Liêm tiếp theo sau.
He had not had time to answer when the other girl came in as well, and then the third followed behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnChắc cô ta không cảm tình với mình, nên chỉ trả lời thôi, mà không nói gì cả.
Surely she has no liking for me, and so only answers and says nothing else.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKhánh dụ dự, cậu nài nỉ quá nên Khánh hứa về xin phép với mẹ rồi tối sẽ trả lời.
He hesitated, but being pressed so hard he promised to go home and ask his mother's leave and answer in the evening.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Túy day lại chúm chím cười, rồi cô đi thẳng vô nhà, chứ không chịu trả lời.”“Cô Cúc lắc đầu, rồi lấy khăn lụa trong túi ra lau nước mắt, chớ không trả lời.”“Cô Phùng Xuân không trả lời nữa, cô cứ ngồi lặng thinh, mà bộ cô suy nghĩ lắm.”“Cậu hồi rồi người ta mắng tôi, tôi biết lấy tiếng chi mà trả lời với người ta?”“Em bỏ bức thư trả lời về máy cà-rem cây vào thư xin phép của chị, thế là xong.”“Con Quyên nghe nói chưng hửng, nó ngó bà trân trân không biết sao mà trả lời.”“Nàng không thế không trả lời được; mà trả lời bây giờ biết nói làm sao với con?”“Bá Kỳ chưa kịp trả lời, kế Thanh Kiều bước vô nữa, rồi Hiếu Liêm tiếp theo sau.”