Nghĩa của “tống khứ” là gì?
Đuổi đi, đẩy đi cho khuất mắt một người hay một món mình không muốn giữ nữa.
Tiếng Anh: To send away or get rid of a person or thing one no longer wants around.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tống khứ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tống khứ là làm cho người hay vật mình không ưa phải đi khỏi chỗ mình, có ý muốn cho rảnh. Trong kho văn Nam Bộ người bị tống khứ là dân lậu trong làng, một lão thầy rắn, một cô gái ở chung nhà, người khách mà chủ nhà không muốn giữ; vật bị tống khứ là số sữa hư trong kho. Hay nói tống khứ ai đi, tống khứ ai qua chỗ khác; lời nói có ý không nể nang.
🇬🇧 It means making an unwanted person or thing leave, so as to be free of them. In the Southern corpus the ones sent away are unregistered villagers, an old snake charmer, a young woman living in the same house, guests the host does not want to keep; the thing got rid of is spoiled milk in a warehouse. It is often followed by a word for going or by the place someone is sent to, and the tone is blunt.
Thí dụ:
Họ là dân lậu, hương chức làng tống khứ họ qua Gia thuận để gia nhập đồn điền.
They were unregistered people, and the village notables packed them off to Gia Thuan to join the plantation settlement.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTạm thời, ông muốn tống khứ số sữa hư hao ấy để kho hàng thêm chỗ trống trải.
For the time being, he wanted to get rid of that spoiled milk so the warehouse would have more empty space.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúDường như chủ nhà muốn đãi khách để tống khứ, phải không ông anh?
It seems the host wants to feed his guests so as to send them on their way, is that not so, my friend?
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChỉ ngăn cản lấy lệ thôi, vì bả cũng muốn tống khứ Suzanne đi cho rồi để bả được tự do nhõng nhẽo với ổng.
She only objected for form's sake, because she too wanted to be rid of Suzanne once and for all so that she would be free to play the pampered wife with him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐồng thời khi con rắn mất dạng, ông ta đủ lý do để tống khứ lão thầy rắn sau khi đền ơn cho lão một số tiền.
At the same time, once the snake was gone, he would have reason enough to send the old snake charmer packing after repaying him with a sum of money.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ là dân lậu, hương chức làng tống khứ họ qua Gia thuận để gia nhập đồn điền.”“Tạm thời, ông muốn tống khứ số sữa hư hao ấy để kho hàng thêm chỗ trống trải.”“Dường như chủ nhà muốn đãi khách để tống khứ, phải không ông anh?”“Chỉ ngăn cản lấy lệ thôi, vì bả cũng muốn tống khứ Suzanne đi cho rồi để bả được tự do nhõng nhẽo với ổng.”“Đồng thời khi con rắn mất dạng, ông ta đủ lý do để tống khứ lão thầy rắn sau khi đền ơn cho lão một số tiền.”Câu hỏi thường gặp về “tống khứ”
“tống khứ” nghĩa là gì?
Đuổi đi, đẩy đi cho khuất mắt một người hay một món mình không muốn giữ nữa.
“tống khứ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Họ là dân lậu, hương chức làng tống khứ họ qua Gia thuận để gia nhập đồn điền.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.