Tiền phải bỏ ra để lo một việc, như chi phí, lệ phí.
Tiếng Anh: Money that has to be spent on something, costs or fees.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiền phải bỏ ra để lo một việc, như chi phí, lệ phí.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho các khoản tiền trong việc làm ăn, kiện tụng và thuê mướn: chịu tổn phí, tiền tổn phí, bớt tổn phí, tổn phí nuốt số lời, tổn phí đơn án. Nó hay đi với chịu, trả và đền bồi. Chữ nầy thường gặp trong tiểu thuyết Nam Kỳ đầu thế kỷ, chỗ bàn chuyện ruộng đất, buôn bán và tòa án.
🇬🇧 The corpus often uses it for sums in business, lawsuits and rentals: bearing the cost, the fees, cutting costs, costs eating up the profit, court fees. It pairs with bear, pay and reimburse. The word is common in early twentieth century Southern novels, where land, trade and courts are discussed.
Thí dụ:
Thầy xã bắt buộc chủ xe ngựa phải chịu tổn phí đó, nên chủ xe còn hai cắc chín.
The village chief made the carriage owner bear that cost, so the owner was left with twenty nine cents.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMầy thấy không, tụi tao cho hai ển về ở chung, coi có phải bớt tổn phí không?
You see, we let the two of them live together, does that not cut costs?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐể cho Lục sự họ giữ hoài thì mình bị thêm tiền tổn phí chớ có ích gì phải hôn ông?
If we let the clerk keep it forever we only pay more fees; what good is that, sir?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhLàm thủ hộ thì có huê hồng, lại có tiền tổn phí cho mướn ruộng và thâu góp lúa ruộng nữa.
As a steward you get a commission, plus fees for letting the fields and collecting the rice rent.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiÔng mua là ông mua sự nhường lại của tôi, chớ có phải là chịu những tổn phí cũ của tôi đâu.
You are buying my handing it over, not taking on my old costs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITuy vàng giá cao hơn mấy loại kim khác song mình bị tổn phí nhiều quá, nên còn lời không bao nhiêu.
Though gold fetches more than other metals, we lose so much in costs that the profit is small.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônKhông mấy thuở mà được đi một lần, mà chỉ phải trả một phần tổn phí thôi, phần kia công quỹ đài thọ.
It is not every day one gets to go, and only paying part of the cost, the rest covered by public funds.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhơn công kém, tiền chở mắc, tổn phí nuốt số lời hết.
Labour is scarce, freight is dear, costs swallow the whole profit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnĐó là nói trường hợp bắt được chủ nó đền bồi tổn phí.
That is in the case where the owner can be made to pay the costs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNgười bạn công nhận nếu vào đơn nơi Tòa Hộ mà kiện, thì chắc phải thất, rồi lại còn bị tổn phí đơn án nữa.
His friend agreed that if he sued at the civil court he would surely lose and have court fees on top.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy xã bắt buộc chủ xe ngựa phải chịu tổn phí đó, nên chủ xe còn hai cắc chín.”“Mầy thấy không, tụi tao cho hai ển về ở chung, coi có phải bớt tổn phí không?”“Để cho Lục sự họ giữ hoài thì mình bị thêm tiền tổn phí chớ có ích gì phải hôn ông?”“Làm thủ hộ thì có huê hồng, lại có tiền tổn phí cho mướn ruộng và thâu góp lúa ruộng nữa.”“Ông mua là ông mua sự nhường lại của tôi, chớ có phải là chịu những tổn phí cũ của tôi đâu.”“Tuy vàng giá cao hơn mấy loại kim khác song mình bị tổn phí nhiều quá, nên còn lời không bao nhiêu.”“Không mấy thuở mà được đi một lần, mà chỉ phải trả một phần tổn phí thôi, phần kia công quỹ đài thọ.”“Nhơn công kém, tiền chở mắc, tổn phí nuốt số lời hết.”