Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ăn nhiều tiền, làm cho mình phải chi ra nhiều.

Tiếng Anh: Eating up much money and making one lay out a great deal.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tốn kém(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ăn nhiều tiền, làm cho mình phải chi ra nhiều.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ăn nhiều tiền, phải chi ra nhiềuđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ này làm nết cho cái việc phải chi tiền: cuộc sống tốn kém, bữa ăn tốn kém bằng năm bằng mười, cưới vợ tốn kém lắm, xây cất tốn kém hàng triệu bạc, trị liệu rất tốn kém. Nó cũng đứng làm cái mình đỡ được và cái mình chịu: đỡ tốn kém lại đỡ thì giờ, chịu tốn kém cho xóm làng được nhờ, không xài phí mà vẫn tốn kém. Nó nhận luôn cái không phải tiền: tốn kém thời giờ, tốn sức khỏe. Và kho văn hay đem nó ra so hai chỗ: ở Sài Gòn tốn kém chớ đâu phải như ở đây.

🇬🇧 In the corpus this word gives its character to whatever must be paid for, a way of life, a meal, a wedding, a building, a course of treatment. It also stands as what one can spare and what one takes on oneself. It takes what is not money as well, time and health. And the corpus likes to use it to set two places side by side.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mặc dù đang giữa mùa mưa, cuộc sống tốn kém sẽ bắt đầu, bắt đầu ngay tối hôm nay.

Though it was the middle of the rains, the costly life would begin, and begin this very night.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Em tính, nhà cửa minh mông mà không ai ở còn cất thêm làm gì cho tốn kém.

I reckon that with the house standing vast and nobody in it, why build more and be at cost.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Mọi sắp đặt cho đám cưới trước sẽ dùng được cho đám cưới sau, đỡ tốn kém lại đỡ thì giờ.

All that is set out for the first wedding will serve for the second, sparing cost and sparing time.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nghe đâu ở chợ, mỗi bữa ăn tốn kém bằng năm, bằng mười ở nhà quê.

They say that at the market a single meal costs five or ten times what it does in the country.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Cưới vợ là một xa xí phẩm mà dân lao động rất sợ vì tốn kém lắm.

Taking a wife is a luxury that working folk much fear, for it is very costly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Hai bả cho rằng tại tôi ăn nhậu mà tốn kém tiền bạc rồi sanh sứa, gây thiệt hại cho gia đình.

The two of them held that my drinking was at cost of money and bred quarrels and did the family harm.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Thật tốn kém thời giờ, tốn sức khỏe, tiền bạc, lãng phí quá đáng, thí dụ như chọi gà ăn tiền.

It is truly a cost in time, in health and in money, wasteful past all measure, cockfighting for money being one instance.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Hắn lỗ quá, tốn kém quá sức mà không chiếm được tiếng thơm làm nhơn tình của một cô đào lừng danh.

He lost heavily and was at huge cost and yet did not win the fair name of being the lover of a famous actress.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Chiên xong vứt hai miếng thịt ngoài đi, tốn kém lắm.

Once fried, throw the two pieces of meat outside, it is far too costly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Nhưng ở Sài Gòn tốn kém chớ đâu phải như ở đây đâu.

But in Saigon it is costly, and not at all as it is here.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mặc dù đang giữa mùa mưa, cuộc sống tốn kém sẽ bắt đầu, bắt đầu ngay tối hôm nay.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Em tính, nhà cửa minh mông mà không ai ở còn cất thêm làm gì cho tốn kém.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Mọi sắp đặt cho đám cưới trước sẽ dùng được cho đám cưới sau, đỡ tốn kém lại đỡ thì giờ.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 18
“Nghe đâu ở chợ, mỗi bữa ăn tốn kém bằng năm, bằng mười ở nhà quê.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
“Cưới vợ là một xa xí phẩm mà dân lao động rất sợ vì tốn kém lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 20
“Hai bả cho rằng tại tôi ăn nhậu mà tốn kém tiền bạc rồi sanh sứa, gây thiệt hại cho gia đình.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Kéo trúm
“Thật tốn kém thời giờ, tốn sức khỏe, tiền bạc, lãng phí quá đáng, thí dụ như chọi gà ăn tiền.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Diễn Tiến Của Lễ Kỳ Yên
“Hắn lỗ quá, tốn kém quá sức mà không chiếm được tiếng thơm làm nhơn tình của một cô đào lừng danh.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1