Trở lại từ điển

tối thiểu

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ít nhứt, thấp nhứt mà cũng phải có hay phải đạt.

Tiếng Anh: Minimum, the least that must be had or reached.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tối thiểu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ít nhứt, thấp nhứt mà cũng phải có hay phải đạt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ít nhứtđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho mức thấp nhứt cần có về vật chất, hiểu biết hay giá cả: căn bản văn hóa tối thiểu, cơm áo tối thiểu, định giá tối thiểu, con số tối thiểu, canh tác tối thiểu là ba mẫu rưỡi. Nó cũng dùng cho sự quan tâm ở mức ít ỏi, như săn sóc tối thiểu thôi, chỉ đòi hỏi những điều tối thiểu. Chữ nầy mang giọng trang trọng, sách vở.

🇬🇧 The corpus often uses it for the lowest level needed in material things, knowledge or prices: a minimum of basic education, bare subsistence, a minimum price, the minimum figure, farming at least three and a half hectares. It is also used for minimal care, like looking after someone only the bare minimum, or demanding only the minimum. The word has a formal, bookish tone.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hồng rờ trên trán đứa con ghẻ mà nàng chỉ săn sóc tối thiểu thôi, rồi giật mình.

Hong touched the forehead of the stepchild she cared for only minimally, then started.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Đó là những con số tối thiểu vì nhiều nơi xa xôi không kiểm tra được.

Those are minimum figures, since many remote places could not be checked.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Và tình thương phải đi đôi với niềm khao khát, với những hành động thực tế dù tối thiểu.

And love must go hand in hand with longing, with practical actions however small.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Thế nên tuy là dân rừng, ai cũng có căn bản văn hóa tối thiểu.

So though forest folk, everyone has a minimum of basic education.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nơi độc canh mỗi năm gặt một mùa, muốn nuôi gia đình thì cần canh tác tối thiểu là ba mẫu rưỡi, bốn mẫu.

Where there is one crop, harvested once a year, to feed a family one must farm at least three and a half to four hectares.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Ít ra người chồng tương lai của nàng phải có một dúm tối thiểu văn minh chẳng hạn như một nông phu Việt Nam, biết dùng đũa cho nó sạch sẽ con người ra.

At the least her future husband should have a minimal pinch of civilisation, like a Vietnamese farmer who knows how to use chopsticks for cleanliness.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Nàng Thơ sống chẳng cần cơm áo, nhưng muốn tao ngộ với nàng, kẻ phàm tục cần sống nhiều năm bằng cơm áo tối thiểu để chờ đợi phút giao cảm, ngàn năm một thuở.

The Muse lives without food or clothing, but to meet her the ordinary mortal needs many years of bare subsistence while waiting for the moment of communion, once in a thousand years.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Ngoài tiệm thì có ông Giáo Hiệp ổng tiếp khách và bán đồ thế cho tôi được; đồ đạc thứ nào cũng có định giá tối thiểu sẵn rồi miễn đừng bán dưới giá đó thì thôi.

At the shop there is Ong Giao Hiep to receive customers and sell things on my behalf; every item already has a minimum price, as long as nothing is sold below it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Sở dĩ nãy giờ chúng tôi đi hơi xa vấn đề là cốt ý giúp độc giả hiểu tối thiểu về lối sinh hoạt của một số người khá đông sống bằng nghề phá củi lậu thuế thời Pháp thuộc.

We have strayed rather far from the point in order to help readers understand at least something of the life of the many who lived by illegal wood cutting under French rule.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Gia phong ấy không cho phép ông nhượng bộ trong vụ nầy mà ông thấy rằng ông chỉ đòi hỏi những điều tối thiểu mà thôi.

That family tradition did not allow him to give way in this matter, and he saw that he was only demanding the minimum.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hồng rờ trên trán đứa con ghẻ mà nàng chỉ săn sóc tối thiểu thôi, rồi giật mình.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Đó là những con số tối thiểu vì nhiều nơi xa xôi không kiểm tra được.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 8. Thượng Việt, người Mường và Tô-tem Lạc Việt
“Và tình thương phải đi đôi với niềm khao khát, với những hành động thực tế dù tối thiểu.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 8
“Thế nên tuy là dân rừng, ai cũng có căn bản văn hóa tối thiểu.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Mẹ tôi tái giá
“Nơi độc canh mỗi năm gặt một mùa, muốn nuôi gia đình thì cần canh tác tối thiểu là ba mẫu rưỡi, bốn mẫu.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Phát Cỏ Thay Cho Cày Bừa
“Ít ra người chồng tương lai của nàng phải có một dúm tối thiểu văn minh chẳng hạn như một nông phu Việt Nam, biết dùng đũa cho nó sạch sẽ con người ra.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 6
“Nàng Thơ sống chẳng cần cơm áo, nhưng muốn tao ngộ với nàng, kẻ phàm tục cần sống nhiều năm bằng cơm áo tối thiểu để chờ đợi phút giao cảm, ngàn năm một thuở.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
“Ngoài tiệm thì có ông Giáo Hiệp ổng tiếp khách và bán đồ thế cho tôi được; đồ đạc thứ nào cũng có định giá tối thiểu sẵn rồi miễn đừng bán dưới giá đó thì thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 17