Là tò mò xen vào chuyện riêng của người khác rồi đem đi nói, nên nó nặng hơn tò mò ở chỗ có cái hại.
Tiếng Anh: Nosy and given to passing on what one has pried into.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tò mò xen vào chuyện riêng của người khác rồi đem đi nói, nên nó nặng hơn tò mò ở chỗ có cái hại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tò mò xen vào chuyện riêng của người khác rồi đem đi nói. Nó nặng hơn tò mò ở chỗ có cái hại: người tò mò chỉ muốn biết, còn người tọc mạch thì dòm rồi loan ra. Trong truyện kẻ tọc mạch thường là người láng giềng.
🇬🇧 Nosy about another's private affairs and given to passing them on. It weighs more than mere curiosity because harm follows: the curious only wish to know, while such a person spies and then spreads it. In stories it is usually a neighbour.
Thí dụ:
Vì vậy thầy giấu tên thầy và chẳng bao giờ tọc mạch hỏi tên tuổi của bệnh nhân.
So he hid his own name and never nosily asked a patient's name or age.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHay họ nhận ra, nhưng vì tánh tốt không tọc mạch vặt nên họ làm lơ đi cũng nên.
Or they knew him, and being of a good nature and not nosy over trifles they made light of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHôm nay chúng tôi tọc mạch giới thiệu với các bạn một cậu thanh niên trí thức khác.
Today we nosily introduce to you another young man of learning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNụ hôn vội vàng, vì bỡ ngỡ và lo ngại những cặp mắt qua đường tọc mạch.
The kiss was hurried, out of strangeness and out of fear of nosy passing eyes.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngSau cùng, tính tọc mạch và lòng ham muốn chiến thắng tính thuần lương và lòng tự trọng.
In the end nosiness and the wish to win overcame good nature and self respect.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửChúng đọc vì tọc mạch cũng có, mà vì hãnh diện đoàn thể cũng có.
Some read it out of nosiness and some out of pride in the group.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiVợ Ba Lân là một người tọc mạch, ưa dòm hành việc của thiên hạ.
His wife was a nosy woman, fond of peering into other people's business.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngCô chắc chị ta tọc mạch ban đêm rình mò thấy Giao lén đi, nên mới dám nói quả quyết cho người ta hay như vậy.
She was sure the woman had nosily watched at night and seen him slip out, and so dared say so positively to people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻThằng Hiếu nãy giờ tuy đứng xa, nhưng nó lóng nghe đủ mọi việc hết, nên nó lén đi tọc mạch nói cho vợ chồng anh Pho hay.
The boy had stood at a distance all this while and yet heard everything, and so slipped off nosily to tell that couple.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTấm lòng tọc mạch từ đây xin chừa.
From now on I beg to give up this nosy heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì vậy thầy giấu tên thầy và chẳng bao giờ tọc mạch hỏi tên tuổi của bệnh nhân.”“Hay họ nhận ra, nhưng vì tánh tốt không tọc mạch vặt nên họ làm lơ đi cũng nên.”“Hôm nay chúng tôi tọc mạch giới thiệu với các bạn một cậu thanh niên trí thức khác.”“Nụ hôn vội vàng, vì bỡ ngỡ và lo ngại những cặp mắt qua đường tọc mạch.”“Sau cùng, tính tọc mạch và lòng ham muốn chiến thắng tính thuần lương và lòng tự trọng.”“Chúng đọc vì tọc mạch cũng có, mà vì hãnh diện đoàn thể cũng có.”“Vợ Ba Lân là một người tọc mạch, ưa dòm hành việc của thiên hạ.”“Cô chắc chị ta tọc mạch ban đêm rình mò thấy Giao lén đi, nên mới dám nói quả quyết cho người ta hay như vậy.”