Trở lại từ điển

toàn thắng

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “toàn thắng” là gì?

Giành được phần hơn trọn vẹn trong một cuộc đua tranh, bên kia chịu thua hết.

Tiếng Anh: To win outright, to come out on top completely in a contest or struggle.

Cách đọc
toàn thắng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “toàn thắng”:

1 nét nghĩa
1hơn trọn vẹn, bên kia thua hếtđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Toàn thắng là giành phần hơn trọn vẹn, không còn chỗ nào thua. Trong kho văn Nam Bộ nó nói cuộc giằng co trong đời thường: sức sống của một người chống với thuốc men lâu ngày rồi toàn thắng; lý trí của người hai mươi tuổi chưa toàn thắng được. Đi với không thì là chưa ép được hết: can thiệp vẫn không toàn thắng.

🇬🇧 It means winning completely, with nothing lost. In the Southern corpus it describes struggles in everyday life: a person's vitality fights against medicine for a long time and then wins outright; the reason of a twenty-year-old does not yet win outright. With a negative it means not prevailing entirely: an intervention that still did not fully win.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + toàn thắng + tân ngữtoàn thắng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + toàn thắng

Thí dụ:

Sinh lực nầy có lẽ chiến đấu từ lâu để thoát khỏi sự đè bẹp của thuốc men và nay nó toàn thắng.

This vitality had perhaps been fighting for a long time to escape being crushed by the medicine, and now it won outright.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Nhưng can thiệp vẫn không toàn thắng thì đủ biết cái quyền tự trị của xã thôn không phải chỉ mới có từ năm 1740.

But the intervention still did not win out completely, which shows that the villages' right to govern themselves did not date only from 1740.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Hai mươi tuổi không phải là tuổi mà lý trí con người toàn thắng đâu, cho dẫu lý trí ấy vững chãi bao nhiêu đi nữa.

Twenty is not the age at which a person's reason wins outright, however steady that reason may be.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sinh lực nầy có lẽ chiến đấu từ lâu để thoát khỏi sự đè bẹp của thuốc men và nay nó toàn thắng.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Nhưng can thiệp vẫn không toàn thắng thì đủ biết cái quyền tự trị của xã thôn không phải chỉ mới có từ năm 1740.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Hai mươi tuổi không phải là tuổi mà lý trí con người toàn thắng đâu, cho dẫu lý trí ấy vững chãi bao nhiêu đi nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “toàn thắng”

“toàn thắng” nghĩa là gì?

Giành được phần hơn trọn vẹn trong một cuộc đua tranh, bên kia chịu thua hết.

“toàn thắng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Sinh lực nầy có lẽ chiến đấu từ lâu để thoát khỏi sự đè bẹp của thuốc men và nay nó toàn thắng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.