Được đúng như lòng mình mong, cái ước muốn đã thành.
Tiếng Anh: To have just what one's heart wished for, the longing fulfilled.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Được đúng như lòng mình mong, cái ước muốn đã thành.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay để nó sau chữ được hay chữ đã: sẽ được toại nguyện, bây giờ mới được toại nguyện, Diễm cũng đã toại nguyện, y đã toại nguyện rồi. Người ta chúc nhau nó và hỏi nhau về nó: thầy mong tất cả các em đều sẽ được toại nguyện, liệu chúng mình có bao giờ được toại nguyện không. Cái ước muốn đó có khi lớn: lòng yêu thương chất chứa bấy lâu bây giờ mới được toại nguyện; có khi nhỏ: cô Hương hằng ao ước một va ly nhỏ bằng da, cô sẽ toại nguyện. Kho văn cũng dùng nó cho cái hài lòng giấu kín: ngoài anh thấy nó cứng đầu nhưng thâm tâm anh toại nguyện lắm. Và nó nói cả cái không được: chỉ cần ảo tưởng mà cũng không toại nguyện, chưa toại nguyện được một phần nhỏ nhoi trong đời sống này.
🇬🇧 The corpus usually sets the word after the markers for receiving or completion. People wish it on one another and ask about it; the wish may be great or small; the corpus uses it for hidden satisfaction too, and for wishes never granted.
Thí dụ:
Mà y nói cũng có lý là y đã toại nguyện rồi nàng đâu còn lo phải hy sinh gì nữa.
And he had a point: once he had got his wish, she need no longer worry about sacrificing anything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMai ôm chặt lấy Thọ, lòng yêu thương chất chứa bấy lâu bây giờ mới được toại nguyện.
Mai held Tho tight; the love stored up so long was at last fulfilled.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChỉ gần đạt thôi mà toại nguyện được là ông biết không thể nào đạt hẳn.
He came only near to reaching it and was content with that, for he knew it could never be fully reached.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNgoài, anh thấy nó cứng đầu, nhưng thâm tâm anh toại nguyện lắm.
Outwardly he found her stubborn, but deep down he was well satisfied.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCô Hương hằng ao ước một va ly nhỏ bằng da đựng dụng cụ và thuốc men cấp cứu: cô sẽ toại nguyện.
Miss Huong had always longed for a small leather case to hold first aid instruments and medicines: she would have her wish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcDầu sao, thầy mong tất cả các em đều sẽ được toại nguyện.
Whatever happens, I hope all of you will have your wish.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiLiệu chúng mình có bao giờ được toại nguyện không Uyên?
Shall we ever have our wish, Uyen?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNhưng không có cô nào có vẻ là Hoàng Anh mới là đáng tức mình, chỉ cần ảo tưởng mà cũng không toại nguyện.
But none of the girls looked like Hoang Anh, and that was the galling thing: he wanted no more than an illusion, and could not have even that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNhưng Lũy biết, mình vẫn chưa thanh thản được, chưa toại nguyện được một phần nhỏ nhoi trong đời sống này.
But Luy knew he was still not at peace, and had not fulfilled even a tiny part of his wish in this life.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaVới mục đích gì thì Diễm cũng đã toại nguyện.
Whatever her aim, Diem had got what she wanted.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà y nói cũng có lý là y đã toại nguyện rồi nàng đâu còn lo phải hy sinh gì nữa.”“Mai ôm chặt lấy Thọ, lòng yêu thương chất chứa bấy lâu bây giờ mới được toại nguyện.”“Chỉ gần đạt thôi mà toại nguyện được là ông biết không thể nào đạt hẳn.”“Ngoài, anh thấy nó cứng đầu, nhưng thâm tâm anh toại nguyện lắm.”“Cô Hương hằng ao ước một va ly nhỏ bằng da đựng dụng cụ và thuốc men cấp cứu: cô sẽ toại nguyện.”“Dầu sao, thầy mong tất cả các em đều sẽ được toại nguyện.”“Liệu chúng mình có bao giờ được toại nguyện không Uyên?”“Nhưng không có cô nào có vẻ là Hoàng Anh mới là đáng tức mình, chỉ cần ảo tưởng mà cũng không toại nguyện.”