Nghĩa của “tổ tiên” là gì?
Ông bà nhiều đời trước của một nhà, một dòng họ; những người đã sanh ra dòng họ mình từ xưa.
Tiếng Anh: The forebears of a family or clan over many generations; those from whom one's line has come down.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tổ tiên”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tổ tiên là ông bà các đời trước của một nhà, một họ, kể từ xưa cho tới gần. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với việc thờ cúng: thờ cúng tổ tiên, cúng quảy tổ tiên, lạy tổ tiên, nhà thờ tổ tiên, lo cho tổ tiên. Nó cũng đi với phước đức và danh giá của dòng họ: nhờ đức tổ tiên, tổ tiên tích đức, làm nhục tổ tiên. Hay nói liền ông bà tổ tiên.
🇬🇧 It names the forebears of a family or clan, from long ago down to recent generations. In the Southern corpus it goes with worship: to worship the ancestors, to make offerings to them, to bow to them, an ancestral shrine, to look after the ancestors. It also goes with a clan's merit and good name: thanks to the ancestors' merit, ancestors who stored up merit, to bring shame on the ancestors. It is often said together with the word for grandparents.
Thí dụ:
Nghe nói ông kỹ sư giàu dữ, giàu thì lo cho tổ tiên như vậy là phải lắm rồi.
I hear the engineer is very rich, and if one is rich, looking after one's ancestors like that is just as it should be.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTổ tiên ta cũng vẫn còn nơi lòng ta, mặc dầu mất ghi trong tập giấy cháy.
Our ancestors still remain in our hearts, even though the record of them is lost in that burned sheaf of paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNếu có lo là lo đừng vì chữ bần hàn mà làm trái đạo nghĩa, làm nhục tổ tiên mà thôi.
If there is anything to worry about, it is only that poverty should not lead one to go against what is right and bring shame on one's ancestors.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLạy tổ tiên nhà trai, rồi vợ chồng bên trai, đến vợ chồng bên gái lần lượt lạy bàn thờ.
They bow to the ancestors of the groom's family, then the groom's parents and after them the bride's parents bow in turn before the altar.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCon phải về ở với nội đặng phụng tự ông bà, quản suất sự nghiệp mà cúng quảy tổ tiên chớ.
You must come back to live with your grandparent, to keep up the worship of your forebears, manage the estate and make the offerings to the ancestors.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoVà tổ tiên nhà Huệ chắc là tích đức lâu đời lắm hay sao mà thế hệ nầy được hưởng phước lớn.
And the ancestors of Hue's family must have stored up merit for a very long time, for this generation to enjoy such great good fortune.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròPhía trước bên tay mặt, là phòng để thờ cúng tổ tiên, bên tay trái là phòng riêng của ông Ba Chánh.
At the front on the right-hand side is the room for worshipping the ancestors, and on the left is Mr Ba Chanh's own room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNay cũng nhờ đức tổ tiên và nhờ ơn trời đất, nên thi đậu được, thì em mừng nhiều hơn hết, chớ sao lại không mừng.
Now, thanks to the merit of the ancestors and the grace of heaven and earth, the examination has been passed, so I am happier than anyone, how could I not be happy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCả nhà họp mặt đông đủ thì vui, nấu nướng suốt đêm các món ăn ngon, kể cho nhau nghe chuyện mần ăn của mình ở xa, nhắc lại chuyện ăn Tết ngày xưa của ông bà tổ tiên.
With the whole family gathered it is merry: cooking good dishes all night long, telling each other how one has been making a living far away, recalling how the grandparents and ancestors kept Tet in the old days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNhà thờ tổ tiên thì phên tre, cột dựng bằng cây mấm.
The ancestral shrine had walls of woven bamboo and posts made of mam wood.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghe nói ông kỹ sư giàu dữ, giàu thì lo cho tổ tiên như vậy là phải lắm rồi.”“Tổ tiên ta cũng vẫn còn nơi lòng ta, mặc dầu mất ghi trong tập giấy cháy.”“Nếu có lo là lo đừng vì chữ bần hàn mà làm trái đạo nghĩa, làm nhục tổ tiên mà thôi.”“Lạy tổ tiên nhà trai, rồi vợ chồng bên trai, đến vợ chồng bên gái lần lượt lạy bàn thờ.”“Con phải về ở với nội đặng phụng tự ông bà, quản suất sự nghiệp mà cúng quảy tổ tiên chớ.”“Và tổ tiên nhà Huệ chắc là tích đức lâu đời lắm hay sao mà thế hệ nầy được hưởng phước lớn.”“Phía trước bên tay mặt, là phòng để thờ cúng tổ tiên, bên tay trái là phòng riêng của ông Ba Chánh.”“Nay cũng nhờ đức tổ tiên và nhờ ơn trời đất, nên thi đậu được, thì em mừng nhiều hơn hết, chớ sao lại không mừng.”Câu hỏi thường gặp về “tổ tiên”
“tổ tiên” nghĩa là gì?
Ông bà nhiều đời trước của một nhà, một dòng họ; những người đã sanh ra dòng họ mình từ xưa.
“tổ tiên” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mẹ ghẻ con ghẻ của Hồ Biểu Chánh: “Nghe nói ông kỹ sư giàu dữ, giàu thì lo cho tổ tiên như vậy là phải lắm rồi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.