Nghĩa của “tổ quốc” là gì?
Đất nước của mình, nơi ông bà mình đã sống từ bao đời, nói với lòng quý trọng.
Tiếng Anh: One's own country, the land where one's forebears have lived for generations, spoken of with reverence.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tổ quốc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tổ quốc là tiếng gọi đất nước của mình một cách trang trọng. Trong kho văn Nam Bộ có: xa lìa tổ quốc, thâu về tổ quốc một nguồn lợi, tổ quốc với tông môn đặt ngang nhau là hai điều một người phải giữ. Lễ tế sơn hà xã tắc ở đình làng cũng được coi là tiêu biểu cho tổ quốc.
🇬🇧 It is the solemn word for one's own country. In the Southern corpus one finds: to leave one's homeland, to bring a source of wealth back to the homeland, and homeland and family line set side by side as two things a person must keep faith with. The village rite for the mountains, rivers and the altars of soil and grain, held at the communal house, is also taken as standing for the homeland.
Thí dụ:
Nói chung, người xa lìa tổ quốc thường ưa thích mua bán - thứ nghề dễ sinh lợi, ít cực nhọc.
Generally speaking, people who have left their homeland tend to prefer trading, a line of work that easily brings profit and little hardship.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamSực nhớ đến nước nhà không có giống Kỳ Nam, nàng quyết tâm thâu về tổ quốc nguồn lợi quan trọng đó.
Suddenly remembering that her own country had no Ky Nam tree, she resolved to bring that important source of wealth back to her homeland.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMột bên là ơn dày với nghĩa vụ, còn một là tổ quốc với tông môn, cháu phải theo bên nào, phụ bên nào?
On one side are a deep debt of gratitude and duty, on the other my homeland and my family line; which side should I follow, and which should I let down?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTriều đình cúng Trời Đất ở đàn Nam Giao thì làng xóm cũng tế "sơn hà xã tắc" (tiêu biểu cho tổ quốc) ở đình.
While the court made offerings to Heaven and Earth at the Nam Giao altar, the villages likewise made offerings to "the mountains, rivers and the altars of soil and grain" (standing for the homeland) at the communal house.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nói chung, người xa lìa tổ quốc thường ưa thích mua bán - thứ nghề dễ sinh lợi, ít cực nhọc.”“Sực nhớ đến nước nhà không có giống Kỳ Nam, nàng quyết tâm thâu về tổ quốc nguồn lợi quan trọng đó.”“Một bên là ơn dày với nghĩa vụ, còn một là tổ quốc với tông môn, cháu phải theo bên nào, phụ bên nào?”“Triều đình cúng Trời Đất ở đàn Nam Giao thì làng xóm cũng tế "sơn hà xã tắc" (tiêu biểu cho tổ quốc) ở đình.”Câu hỏi thường gặp về “tổ quốc”
“tổ quốc” nghĩa là gì?
Đất nước của mình, nơi ông bà mình đã sống từ bao đời, nói với lòng quý trọng.
“tổ quốc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nói Về Miền Nam của Sơn Nam: “Nói chung, người xa lìa tổ quốc thường ưa thích mua bán - thứ nghề dễ sinh lợi, ít cực nhọc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.