Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tỏ thiệt” là gì?

Nói rõ cho người khác biết điều thiệt, nhứt là chuyện nhà, tâm sự hay ý định trước đó còn giấu hoặc ngại nói; thiệt là dạng Nam Bộ của thật.

Tiếng Anh: To tell someone plainly the truth, especially a family matter, a private feeling or an intention one had kept back; to open up or confide.

Cách đọc
tỏ thiệt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

tỏ thiệt với

Nói thiệt lòng, nói hết sự thiệt với ai đó, không giấu giếm điều gì mình giữ trong bụng.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tỏ thiệt”:

1 nét nghĩa
1nói rõ điều thiệt, bày tỏ tâm sự không giấulời ăn tiếng nói[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nói rõ ra cho người khác biết điều thiệt, nhứt là chuyện nhà, nỗi lòng hay ý định trước đó còn giấu hoặc ngại nói; hay đi trong tỏ thiệt với ai, tỏ thiệt đầu đuôi, tỏ thiệt tâm sự. Tỏ là bày ra cho rõ, thiệt là dạng Nam Bộ của thật.

🇬🇧 To tell someone plainly the truth, especially a family matter, a private feeling or an intention one had kept hidden or been shy to mention; common in to thiet voi (to open up to someone), to thiet dau duoi (to tell the whole story) and to thiet tam su (to confide one's feelings).

Cụm thường gặp:
tỏ thiệt vớitỏ thiệt đầu đuôitỏ thiệt tâm sựtỏ thiệt việc nhà
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + tỏ thiệt + tân ngữtỏ thiệt + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + tỏ thiệt

Thí dụ:

Cai tuần Bưởi lên tỏ thiệt đầu đuôi chuyện mình lại cho vợ chồng Ba Rạng nghe.

Constable Buoi went up and told Ba Rang and his wife the whole story of his affair, from start to finish.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Vĩnh Xuân tỏ thiệt vì nhà nghèo nên đồ đạc lôi thôi không có thứ chi quí giá.

Vinh Xuan admitted frankly that, the family being poor, their belongings were shabby and there was nothing of value.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nàng trở về nhà ông sáu Thới rồi khóc tỏ thiệt tâm sự của nàng lại cho ông nghe.

She went back to old Sau Thoi's house and, weeping, poured out her heart to him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Tôi hay cô ra đây nên tôi đi trước mà đón cô, đặng tôi tỏ thiệt chuyện ấy với cô.

I heard you were coming here, so I went ahead to meet you, so that I could tell you the truth about that matter.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Ông Thái cũng tỏ thiệt ông muốn giao con của bà Ngọc lại cho bà, chớ ông không giành.

Mr Thai also said plainly that he wished to hand Mrs Ngoc's child back to her and would not fight to keep it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Vì bà thương cháu, nên cháu phải tỏ thiệt việc nhà của cháu cho bà rõ.

Because you are fond of me, madam, I must tell you plainly how things stand in my family.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Làm quen được chừng một tháng thì cậu lại tỏ thiệt ý cậu muốn kết tóc trăm năm với tôi.

After we had known each other about a month, he told me frankly that he wished to marry me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Hôm qua đây nó tỏ thiệt với má là nó thương con.

Just yesterday she confided to me that she loves you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Sanh viết thơ về mấy lần, tỏ thiệt nỗi khổ của mình cho cha mẹ nghe, yêu cầu ông bà lên coi mắt Chi cho cậu.

Sanh wrote home several times, confiding his misery to his parents and asking them to come up and meet Chi on his behalf.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Có đêm anh ta suy nghĩ rồi tính tỏ thiệt niềm riêng với cha mẹ đặng xin cha mẹ cậy mai đến nói mà cưới Xuân Hoa.

One night he thought it over and decided to open his heart to his parents and ask them to send a go-between to seek Xuan Hoa's hand.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi thấy ông ngoại tôi thương thầy, tôi chắc thầy là người biết điều, tôi không nghi ngại chi hết, nên tôi mới dám tỏ thiệt.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“Em xin tỏ thiệt với anh, chiều hôm kia em có gặp chị Oanh.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 10
“Nay cô có lòng tốt để tâm tới gia đạo của vợ chồng em, em xin tỏ thiệt ước-mong của em là cô cho em mượn lối hăm-lăm ngàn để sắm xe.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 8
“Sanh viết thơ về mấy lần, tỏ thiệt nỗi khổ của mình cho cha mẹ nghe, yêu cầu ông bà lên coi mắt Chi cho cậu.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tỏ thiệt”

“tỏ thiệt” nghĩa là gì?

Nói rõ cho người khác biết điều thiệt, nhứt là chuyện nhà, tâm sự hay ý định trước đó còn giấu hoặc ngại nói; thiệt là dạng Nam Bộ của thật.

Cụm từ “tỏ thiệt với” nghĩa là gì?

Nói thiệt lòng, nói hết sự thiệt với ai đó, không giấu giếm điều gì mình giữ trong bụng.

“tỏ thiệt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Tôi thấy ông ngoại tôi thương thầy, tôi chắc thầy là người biết điều, tôi không nghi ngại chi hết, nên tôi mới dám tỏ thiệt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.