Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Rõ ràng, thấy hay nghe được rành rẽ; cũng nói làm cho người ta thấy rõ một điều.

Tiếng Anh: Clear and distinct, plainly seen or heard; also to make something plain.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tỏ rõ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Rõ ràng, thấy hay nghe được rành rẽ; cũng nói làm cho người ta thấy rõ một điều.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1rõ ràng, rành rẽđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó sau những chữ thấy, nghe, dòm: thấy mặt nhau tỏ rõ, nghe tỏ rõ, dòm thấy ở ngoài tỏ rõ lắm. Nó hay đi với ánh sáng làm cho thấy: trăng rọi, đèn đốt tỏ rõ, ánh đèn êm đềm mà tỏ rõ. Nó cũng dùng cho sự hiểu: hiểu gốc gác tâm hồn tỏ rõ, làm tỏ rõ chơn lý, và cho việc bày ra: phải tỏ rõ thái độ. Kho văn cũng có lúc dùng nó phủ định: thấy dàng dạng mà thôi chớ không tỏ rõ.

🇬🇧 The corpus almost always uses it after seeing, hearing or peering: seeing each other's faces clearly, hearing distinctly, seeing outside very plainly. It often goes with the light that reveals: moonlight, a lamp lit bright, soft yet clear lamplight. It also applies to understanding, knowing someone's heart through and through, bringing truth to light, and to showing one's stance plainly. The corpus sometimes negates it: only faintly visible, not clear.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ở xa thì có một dãy núi lúp xúp, song thấy dàng dạng mà thôi, chớ không tỏ rõ.

In the distance was a range of low hills, but only faintly seen, not clear.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Nàng bắt buộc Thọ phải tỏ rõ thái độ trước những lời đồn đãi về chàng và Hà Anh.

She made Tho state his position plainly regarding the rumours about him and Ha Anh.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Nhà bếp đóng vách ván nên trống trải, ở trong dòm mấy lỗ thì thấy ở ngoài tỏ rõ lắm.

The kitchen had plank walls so it was draughty; looking through the holes from inside, one could see outside very plainly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Yến trăng rọi cái băng sáng quắc, nên hai người thấy mặt nhau tỏ rõ.

The moonlight shone on the bench, bright as day, so the two of them saw each other's faces clearly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Đèn đốt tỏ rõ, coi kỹ lại, mới thấy mặt hai Rỗ mặt thiệt rỗ chằng.

With the lamp lit bright, looking closely, they saw that Hai Ro's face was truly badly pockmarked.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Chị Mỹ ôi, chị quen biết với tôi đã bảy tám năm nay, chị hiểu gốc gác tâm hồn của tôi tỏ rõ.

Oh My, you have known me seven or eight years; you understand the depths of my soul perfectly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Nãy giờ, Bá Vạn và cô Huôi ở trong phòng bên cạnh, nghe tỏ rõ những lời qua tiếng lại bên nầy.

All this while, Ba Van and Miss Huoi, in the next room, could hear every word of the exchange here.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Hồi lâu, tôi đến vùng đất cao ráo, in tỏ rõ dấu chân người.

After a long while I reached high dry ground clearly printed with human footprints.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thơ bằng chữ Pháp, tuy đánh máy tỏ rõ, song ông Bồi đọc không được, nên kêu Quí vô mà đưa cho Quí coi.

The letter was in French, typed clearly, but Mr Boi could not read it, so he called Qui in to look.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Ban đêm chung quanh ánh đèn êm đềm mà tỏ rõ người ta thường thấy Chung nằm trên ghế xích đu đọc chuyện.

At night, around the soft yet clear lamplight, people often saw Chung lying in the swing chair reading.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ở xa thì có một dãy núi lúp xúp, song thấy dàng dạng mà thôi, chớ không tỏ rõ.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 6
“Nàng bắt buộc Thọ phải tỏ rõ thái độ trước những lời đồn đãi về chàng và Hà Anh.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 5
“Nhà bếp đóng vách ván nên trống trải, ở trong dòm mấy lỗ thì thấy ở ngoài tỏ rõ lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 8
“Yến trăng rọi cái băng sáng quắc, nên hai người thấy mặt nhau tỏ rõ.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 07
“Đèn đốt tỏ rõ, coi kỹ lại, mới thấy mặt hai Rỗ mặt thiệt rỗ chằng.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 5
“Chị Mỹ ôi, chị quen biết với tôi đã bảy tám năm nay, chị hiểu gốc gác tâm hồn của tôi tỏ rõ.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 11
“Nãy giờ, Bá Vạn và cô Huôi ở trong phòng bên cạnh, nghe tỏ rõ những lời qua tiếng lại bên nầy.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 4
“Hồi lâu, tôi đến vùng đất cao ráo, in tỏ rõ dấu chân người.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con sấu cuối cùng