Lớn lao, quan trọng, có tầm cỡ lớn; nói về việc, trách nhiệm, tiền bạc hay nỗi lòng.
Tiếng Anh: Great, weighty and large in scale; of undertakings, responsibilities, sums of money or feelings.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lớn lao, quan trọng, có tầm cỡ lớn; nói về việc, trách nhiệm, tiền bạc hay nỗi lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như không dùng nó cho vật to về hình dáng mà cho những thứ lớn về tầm vóc: trách nhiệm to tát, hoài bão to tát, cuộc làm ăn to tát, số bạc to tát, cuộc thể thao to tát, những vấn đề to tát. Nó cũng dùng cho tình cảm: hy vọng to tát, niềm ân hận to tát nhất. Nó hay đi với quá, lắm, hơn hết, nhất: to tát quá, to tát lắm, to tát hơn hết. Có khi nó đứng cạnh nặng nề: trách nhiệm nặng nề to tát.
🇬🇧 The corpus hardly ever uses it for things physically big, but for things great in scale: responsibility, ambition, a business, a sum of money, sporting events, big questions. It is also used of feelings: a great hope, the deepest regret. It takes too, very, most, above all, and sometimes pairs with heavy: a weighty and heavy responsibility.
Thí dụ:
Qua tuần sau người ta tổ chức hai cuộc thể thao rất to tát, để tranh giải thưởng.
Next week they are holding two very big sporting contests, for prizes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiĐiều ước muốn to tát hơn hết của phái yếu có lẽ là sự lãng mạn và trữ tình.
The greatest wish of the fair sex is perhaps romance and tenderness.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTâm trí của chúng còn ngây thơ quá để có thể hiểu được những vấn đề to tát.
Their minds are still too innocent to grasp such weighty questions.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngVới trách nhiệm to tát, chú tư còn được quyền hạn khá rộng do ông Lơ Pheo giao cho.
With his great responsibility, Uncle Tu also had fairly wide powers granted by Mr Le Pheo.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHy vọng cuối cùng nầy to tát lắm và sự thất vọng sẽ giết được Minh chớ chẳng chơi đâu.
This last hope was very great, and its disappointment could kill Minh, no joke.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVà đó là niềm ân hận to tát nhất của con, khi từ giã mộ Thầy ra về.
And that was my deepest regret, when I left the teacher's grave.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétHoài bão ấy to tát quá, chẳng hiểu mình có thực hiện được không?
That ambition is too grand; I wonder whether I can achieve it.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCái trách nhiệm của con trong buổi nầy thật nặng nề to tát.
My responsibility at this moment is truly heavy and weighty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngCuộc làm ăn của ổng to tát mà dễ dàng như vậy mỗi năm trừ sở phí ra rồi ổng còn lời cả chục muôn bạc.
His business is so big yet so easy that every year, after expenses, he still makes a hundred thousand piastres.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĐiền muốn ngộp thở khi nghe số bạc to tát như vậy.
Dien felt he could hardly breathe on hearing such a huge sum of money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Qua tuần sau người ta tổ chức hai cuộc thể thao rất to tát, để tranh giải thưởng.”“Điều ước muốn to tát hơn hết của phái yếu có lẽ là sự lãng mạn và trữ tình.”“Tâm trí của chúng còn ngây thơ quá để có thể hiểu được những vấn đề to tát.”“Với trách nhiệm to tát, chú tư còn được quyền hạn khá rộng do ông Lơ Pheo giao cho.”“Hy vọng cuối cùng nầy to tát lắm và sự thất vọng sẽ giết được Minh chớ chẳng chơi đâu.”“Và đó là niềm ân hận to tát nhất của con, khi từ giã mộ Thầy ra về.”“Hoài bão ấy to tát quá, chẳng hiểu mình có thực hiện được không?”“Cái trách nhiệm của con trong buổi nầy thật nặng nề to tát.”