Sáng tỏ, rạng rỡ, soi rõ mọi vật; nhứt là nói về ánh trăng.
Tiếng Anh: Bright and clear, lighting everything up; especially of moonlight.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sáng tỏ, rạng rỡ, soi rõ mọi vật; nhứt là nói về ánh trăng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ gần như luôn dùng nó cho mặt trăng: vừng trăng khuya tỏ rạng, trăng rằm tỏ rạng, mặt trăng mọc lên tỏ rạng, trăng tỏ rạng như ban ngày. Nó hay đi với soi, giọi và sáng như ban ngày, và thường mở đầu cảnh đêm trăng yên tĩnh ở thôn quê. Kho văn cũng dùng nó cho ánh đèn, như đèn bên kia bờ đã tỏ rạng lên.
🇬🇧 Southern writing almost always uses it for the moon: the late night moon shining bright, the full moon glowing, the moon rising clear, moonlight bright as day. It pairs with shine, cast light and as bright as day, and usually opens a quiet moonlit country scene. The corpus also uses it for lamps, like the lights on the far bank glowing bright.
Thí dụ:
Vừng trăng khuya tỏ rạng, giọi bông hoa cây cỏ ngoài sân sáng rỡ như ban ngày.
The late night moon shone bright, lighting the flowers and plants in the yard as bright as day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhÁnh trăng soi dịu dàng xuống mặt biển, trên tàn cây ngọn cỏ, tỏ rạng như ban ngày.
Moonlight fell gently on the sea, on treetops and grass tips, bright as day.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaMặt sông còn giữ được chút ít ánh sáng, và đèn bên kia bờ đã tỏ rạng lên.
The river still held a little light, and the lamps on the far bank had begun to glow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBữa ấy nhằm mười bốn An nam, nên mặt trời lặn rồi, thì mặt trăng đã mọc lên tỏ rạng.
That day was the fourteenth of the lunar month, so after sunset the moon had already risen bright.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiNhờ trăng tỏ rạng, lại cũng nhờ đèn trong nhà giọi ra, nên ngoài sân sáng như ban ngày.
Thanks to the bright moon and the lamplight from the house, the yard was as bright as day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTrăng tỏ rạng, gió hây hây, quang cảnh im lìm, tiếng chim giéo giắt.
The moon shone bright, a light breeze blew, the scene was hushed, and birds chirped.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTrăng chào hoa trăm đóa hữu duyên, hoa mừng trăng một vừng tỏ rạng.
The moon greeted a hundred lovely flowers, and the flowers welcomed the bright moon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànĐường sá ướt-át, mà mặt trăng tỏ rạng soi cảnh vật thấy rõ ràng.
The roads were wet, but the bright moon lit the scene clearly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBóng trăng tròn tỏ rạng, mùi hoa thơm ngào ngạt, hơi gió thổi lai rai, nhành cây đưa lúc lắc.
The round moon shone bright, the flowers smelled sweet, the breeze blew softly, the branches swayed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCanh khuya gió thổi ngoài sân nghe vùn vụt, ngọn đèn trên án chớp nhoáng, khi tỏ rạng khi lờ mờ.
Late at night the wind whistled in the yard, and the lamp on the table flickered, now bright, now dim.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vừng trăng khuya tỏ rạng, giọi bông hoa cây cỏ ngoài sân sáng rỡ như ban ngày.”“Ánh trăng soi dịu dàng xuống mặt biển, trên tàn cây ngọn cỏ, tỏ rạng như ban ngày.”“Mặt sông còn giữ được chút ít ánh sáng, và đèn bên kia bờ đã tỏ rạng lên.”“Bữa ấy nhằm mười bốn An nam, nên mặt trời lặn rồi, thì mặt trăng đã mọc lên tỏ rạng.”“Nhờ trăng tỏ rạng, lại cũng nhờ đèn trong nhà giọi ra, nên ngoài sân sáng như ban ngày.”“Trăng tỏ rạng, gió hây hây, quang cảnh im lìm, tiếng chim giéo giắt.”“Trăng chào hoa trăm đóa hữu duyên, hoa mừng trăng một vừng tỏ rạng.”“Đường sá ướt-át, mà mặt trăng tỏ rạng soi cảnh vật thấy rõ ràng.”