Là muốn biết cái không phải việc của mình, nên nó vừa là cái tánh vừa là cái việc, và nó có hơi hướng trách nhẹ.
Tiếng Anh: Curious about what is not one's own business.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là muốn biết cái không phải việc của mình, nên nó vừa là cái tánh vừa là cái việc, và nó có hơi hướng trách nhẹ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Muốn biết cái không phải việc của mình. Nó vừa là cái tánh, tánh tò mò, vừa là cái việc, tò mò đi vào coi. Khác với muốn biết, nó có hơi hướng trách nhẹ, nên người ta nói tôi chỉ tò mò chơi vậy thôi để tự rào trước. Nó cũng làm danh từ: sự tò mò.
🇬🇧 Wanting to know what is not one's own affair. It is both a temper and an act. Unlike simply wishing to know, it carries a light reproach, so a person says they are only curious in play, to fence themselves about beforehand. It serves as a noun too.
Thí dụ:
Tôi chỉ tò mò chơi vậy thôi chớ Minh có quyền hưởng tuổi xuân, và hưởng tự do.
I am only curious in play; he has every right to enjoy his youth and his freedom.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVới lại có hai thằng kia nó theo tò mò luôn làm cho mình cũng chưa được vừa ý.
Besides, those two followed us about out of curiosity, so that I was not yet satisfied either.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNếu còn gì, là còn sự tò mò về mười mấy năm qua của ông chồng biệt tích thôi.
If anything is left, it is only curiosity about the last dozen years of a husband who vanished.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnAi đi trên con đường Hai Mươi mà tò mò một chút là thấy ngay cái miễu kỳ dị ấy.
Anybody walking down that street who is the least curious sees that strange little shrine at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcVòng thứ nhì là những bà mẹ, tò mò xem kỹ con ai lại khéo đẻ hơn con của các bà.
The second ring was the mothers, curious to look closely and see whose child was better born than their own.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTò mò là bản chất của đàn ông, họ tìm thấy trong sự khám phá một thú vị vô song.
Curiosity is a man's nature, and in discovery they find a pleasure beyond compare.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhứt là mấy hôm đầu mà Quít tới đây, anh ta rất tò mò muốn tới đó xem nàng là ai.
Especially in the first days after he came here, he was most curious to go over and see who she was.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChứng kiến buổi giáp mặt câm lặng của hai người già mất trí, chàng tò mò hơn nữa.
Having witnessed the mute meeting of the two old people who had lost their wits, he grew more curious still.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTư Cầu nghe chiếc bắc chạy kêu xình xịch tò mò rề lại bên hầm máy đứng xem.
Hearing the ferry thumping along, he was curious and edged over to stand by the engine well and watch.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHạnh tò mò muốn thí nghiệm và Hoàng là người đầu tiên được nàng thí nghiệm.
She was curious to make an experiment, and he was the first person she experimented upon.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi chỉ tò mò chơi vậy thôi chớ Minh có quyền hưởng tuổi xuân, và hưởng tự do.”“Với lại có hai thằng kia nó theo tò mò luôn làm cho mình cũng chưa được vừa ý.”“Nếu còn gì, là còn sự tò mò về mười mấy năm qua của ông chồng biệt tích thôi.”“Ai đi trên con đường Hai Mươi mà tò mò một chút là thấy ngay cái miễu kỳ dị ấy.”“Vòng thứ nhì là những bà mẹ, tò mò xem kỹ con ai lại khéo đẻ hơn con của các bà.”“Tò mò là bản chất của đàn ông, họ tìm thấy trong sự khám phá một thú vị vô song.”“Nhứt là mấy hôm đầu mà Quít tới đây, anh ta rất tò mò muốn tới đó xem nàng là ai.”“Chứng kiến buổi giáp mặt câm lặng của hai người già mất trí, chàng tò mò hơn nữa.”