Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Liên tục, rộn ràng, cái này chưa dứt cái kia đã tới; hay nói về tiếng nói, tiếng chim hay việc bận rộn.

Tiếng Anh: Bustling and continuous, one after another without a break; often of chatter, birdsong or busy activity.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tíu tít(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Liên tục, rộn ràng, cái này chưa dứt cái kia đã tới; hay nói về tiếng nói, tiếng chim hay việc bận rộn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1rối rítđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất sau các động từ nói: hỏi tíu tít, hỏi han tíu tít, hỏi thăm tíu tít, đùa vui tíu tít. Nó cũng tả tiếng chim kêu hót liên hồi, và cảnh bận rộn không ngơi tay. Không khí tíu tít thường là vui vẻ, đông đúc.

🇬🇧 The corpus uses it most after verbs of speaking: asking one question after another, chattering, peppering someone with questions, joking merrily. It also describes birds calling nonstop, and being busy without a moment's rest. The mood is usually cheerful and crowded.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Phương đến ngồi ở chiếc ghế sau lưng nàng trong lúc Thái Hòa tíu tít hỏi han chị.

Phuong came and sat in the chair behind her while Thai Hoa chattered away asking after her sister.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Đêm nay Thủy Tiên bận tíu tít khiến Toàn nghĩ khác ngay về lối tìm an ủi với nàng.

Tonight Thuy Tien was busy nonstop, which made Toan change his mind at once about seeking comfort with her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Lũ chim én ở đâu trở về vượt qua những vuông cửa sổ với tiếng kêu tíu tít.

Swallows came back from somewhere, darting past the square windows with their twittering calls.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Anh em trong trại thấy có người mới đến nên bu lại hỏi thăm hỏi nom anh ta tíu tít.

The men in the camp, seeing a newcomer, crowded around and peppered him with questions.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Vừa nựng, tôi vừa hôn tíu tít lên mặt lên người thằng bé.

Cooing over the little boy, I showered kisses all over his face and body.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Và khi thấy Nhâm, mọi người trên ghe đua nhau hỏi Thắm Nhâm tíu tít trước khi chiếc ghe cặp bến hẳn hoi.

And when they saw Nham, everyone on the boat vied to pepper Tham and Nham with questions before the boat had even docked.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Tiếng chim tíu tít trong các khóm cây trong vườn.

Birds twittered in the clumps of trees in the garden.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Mấy cô phù dâu đùa vui tíu tít.

The bridesmaids joked and laughed merrily.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Ngày gia đình Hà Anh dọn xuống đò lên tỉnh, chàng đứng trước sân nhà nhìn đám em của Hà Anh tíu tít cười đùa khi khuân vác đồ đạc.

The day Ha Anh's family moved onto the boat to go to the city, he stood in his yard watching Ha Anh's younger siblings chattering and laughing as they carried their belongings.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Tiếng chim hót tíu tít, tan loãng vào cái nhạt nhòa của mưa, Cúc Huyền không dám ngước nhìn My, vì sợ My ngó thấy đôi mắt ướt của mình.

Birds sang nonstop, fading into the blur of the rain; Cuc Huyen did not dare look up at My, afraid My would see her wet eyes.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phương đến ngồi ở chiếc ghế sau lưng nàng trong lúc Thái Hòa tíu tít hỏi han chị.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
“Đêm nay Thủy Tiên bận tíu tít khiến Toàn nghĩ khác ngay về lối tìm an ủi với nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Lũ chim én ở đâu trở về vượt qua những vuông cửa sổ với tiếng kêu tíu tít.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 7
“Anh em trong trại thấy có người mới đến nên bu lại hỏi thăm hỏi nom anh ta tíu tít.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 8
“Vừa nựng, tôi vừa hôn tíu tít lên mặt lên người thằng bé.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 3
“Và khi thấy Nhâm, mọi người trên ghe đua nhau hỏi Thắm Nhâm tíu tít trước khi chiếc ghe cặp bến hẳn hoi.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 6
“Tiếng chim tíu tít trong các khóm cây trong vườn.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
“Mấy cô phù dâu đùa vui tíu tít.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 12