Cụt hứng, buồn xìu và ngượng ngùng vì thất vọng hay bị hụt hẫng.
Tiếng Anh: Crestfallen, deflated and embarrassed from disappointment.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cụt hứng, buồn xìu và ngượng ngùng vì thất vọng hay bị hụt hẫng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người vừa bị hụt, bị từ chối hay bị bỏ rơi: chàng tiu nghỉu, tiu nghỉu và mắc cỡ, cậu bé cụt hứng tiu nghỉu buồn xo, bỏ hắn tiu nghỉu đứng đó một mình. Nó hay đi với cụt hứng, buồn xo và ngơ ngác. Kho văn cũng dùng nó theo lối so sánh, như tiu nghỉu như mãnh thú vừa vồ hụt con mồi.
🇬🇧 The corpus often uses it for people who have just missed out, been rebuffed or left behind: he was crestfallen, crestfallen and embarrassed, the little boy deflated and glum, leaving him standing there alone and sheepish. It pairs with deflated, glum and bewildered. The corpus also uses it in comparisons, like crestfallen as a beast that has just missed its prey.
Thí dụ:
Rồi hôm nay nàng lại giao công việc cho chàng rồi nằm nhà khiến chàng tiu nghỉu.
Then today she again handed the work to him and stayed home, leaving him crestfallen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênDung tiu nghỉu nhìn Tâm trong lúc Thế đăm chiêu ngó về phía Kinh Cầu Muống.
Dung looked crestfallen at Tam while The stared pensively toward Kinh Cau Muong.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìRiêng phần Quít, nó cụt hứng thình lình và nó tiu nghỉu vì mất đối tượng.
As for Quit, she was suddenly deflated and crestfallen at losing her target.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChàng sẽ ngạc nhiên, sẽ nghi ngờ, soi bói và sẽ tiu nghỉu khi không thấy vết phấn son.
He would be surprised, suspicious, prying, and crestfallen when he found no trace of powder or lipstick.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IGhe Ba Doi tiu nghỉu như mãnh thú vừa vồ hụt con mồi, nhìn nó chạy thoát, lòng đầy căm giận.
The Ba Doi boat was crestfallen like a beast that had just missed its prey, watching it escape, full of rage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBiết họ căm tức, Thái vẫn làm bộ như không lưu ý đến, mặc cho họ tiu nghỉu, ngơ ngác nhìn nhau.
Knowing they were furious, Thai pretended not to notice, leaving them crestfallen and bewildered, staring at each other.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyBọn Ma giáo mặt mày tiu nghỉu, sau hai phen thảm bại nặng nề.
The Evil Sect gang looked crestfallen after two crushing defeats.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmCả bọn tiu nghỉu và hối hận đã xin phép để bị tịch thâu lửa.
The whole gang was crestfallen and regretted asking permission only to have their fire confiscated.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpPhong tiu nghỉu lặng thinh, nhưng có vẻ còn ấm ức, chưa thỏa mãn với lời giải thích đơn sơ của thầy.
Phong fell crestfallen and silent, but still seemed resentful, unsatisfied with the teacher's simple explanation.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHuy tiu nghỉu mở cửa trước lên ngồi cạnh bác tài xế.
Huy sheepishly opened the front door and sat beside the driver.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rồi hôm nay nàng lại giao công việc cho chàng rồi nằm nhà khiến chàng tiu nghỉu.”“Dung tiu nghỉu nhìn Tâm trong lúc Thế đăm chiêu ngó về phía Kinh Cầu Muống.”“Riêng phần Quít, nó cụt hứng thình lình và nó tiu nghỉu vì mất đối tượng.”“Chàng sẽ ngạc nhiên, sẽ nghi ngờ, soi bói và sẽ tiu nghỉu khi không thấy vết phấn son.”“Ghe Ba Doi tiu nghỉu như mãnh thú vừa vồ hụt con mồi, nhìn nó chạy thoát, lòng đầy căm giận.”“Biết họ căm tức, Thái vẫn làm bộ như không lưu ý đến, mặc cho họ tiu nghỉu, ngơ ngác nhìn nhau.”“Bọn Ma giáo mặt mày tiu nghỉu, sau hai phen thảm bại nặng nề.”“Cả bọn tiu nghỉu và hối hận đã xin phép để bị tịch thâu lửa.”