Nói ra cho người khác biết điều mình nghĩ hay nỗi lòng kín đáo của mình.
Tiếng Anh: To express to others what one thinks or one's hidden feelings.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói ra cho người khác biết điều mình nghĩ hay nỗi lòng kín đáo của mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với tâm sự hay nỗi lòng: tỏ bày tâm sự, tỏ bày nỗi phiền não, tỏ bày tình nghĩa. Người ta cần một người tri kỷ để tỏ bày cho nhẹ lòng. Có tâm sự mà không tỏ bày được thì khó chịu, ôm ấp trong lòng.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with confidences or feelings: to pour out one's heart, to express one's worries, to show one's love. People need a kindred spirit to confide in to ease their hearts. Having troubles one cannot express is hard, keeping them bottled up inside.
Thí dụ:
Bây giờ cháu xin phép bác mà tỏ bày ý kiến của cháu về việc ông Võ Như Bình.
Now, sir, allow me to express my opinion about Mr Vo Nhu Binh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCó tâm sự mà không tỏ bày ra được, cứ ôm ấp trong lòng, thiệt là khó chịu.
Having troubles you cannot express, keeping them bottled up inside, is truly unbearable.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuAnh là người duy nhất mà Hạnh tỏ bày những điều bí ẩn của Hạnh qua những trang ký ức này.
You are the only one to whom Hanh confides her secrets through these pages of memories.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHọ ra tận trại ruộng, xin yết kiến thầy để tỏ bày nỗi thắc mắc đó.
They went all the way out to the farm to ask to see the teacher and voice that concern.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauChẳng bao giờ cô được nghe chồng nói với cô một lời nào mà tỏ bày tình nghĩa, hay là hàm súc thân yêu.
Never once did she hear her husband say a word to her that expressed affection or implied tenderness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻẤy là một dịp rất may cho Thanh-Khải tỏ bày tâm-sự.
That was a very lucky chance for Thanh Khai to pour out his heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanThể-Phụng uất về việc nhà, bấy nay không gặp người tri kỷ mà tỏ bày, đặng cho thỏa bớt nỗi phiền muộn của mình.
The Phung, pent up over family matters, had long found no kindred spirit to confide in and ease his sorrow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaÔng Nhiêu đang khao khát gặp đồng chí mà tỏ bày tâm sự bởi vậy thấy Linh ông mừng rỡ, biểu Linh ngồi bỏ dạy học mà nói chuyện.
Mr Nhieu was longing to meet a like minded friend to confide in, so seeing Linh he was overjoyed and told Linh to leave his teaching and sit down to talk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânHai mẹ con ngồi ăn cơm, không ai nói tới ai, xem ra dường như mỗi người đều có việc lo riêng mà không thế tỏ bày với nhau cho đặng vậy.
Mother and daughter sat eating without a word to each other, as if each had her own worry she could not express to the other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngThôi, để mai mốt tôi thừa dịp nào anh Thuần rảnh, tôi sẽ tỏ bày nỗi phiền não của chị cho anh hay biết, đặng anh liệu đường làm chị hết ghen.
Well, one of these days when Thuan has time, I'll tell him about your troubles, so he can find a way to make you stop being jealous.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ cháu xin phép bác mà tỏ bày ý kiến của cháu về việc ông Võ Như Bình.”“Có tâm sự mà không tỏ bày ra được, cứ ôm ấp trong lòng, thiệt là khó chịu.”“Anh là người duy nhất mà Hạnh tỏ bày những điều bí ẩn của Hạnh qua những trang ký ức này.”“Họ ra tận trại ruộng, xin yết kiến thầy để tỏ bày nỗi thắc mắc đó.”“Chẳng bao giờ cô được nghe chồng nói với cô một lời nào mà tỏ bày tình nghĩa, hay là hàm súc thân yêu.”“Ấy là một dịp rất may cho Thanh-Khải tỏ bày tâm-sự.”“Thể-Phụng uất về việc nhà, bấy nay không gặp người tri kỷ mà tỏ bày, đặng cho thỏa bớt nỗi phiền muộn của mình.”“Ông Nhiêu đang khao khát gặp đồng chí mà tỏ bày tâm sự bởi vậy thấy Linh ông mừng rỡ, biểu Linh ngồi bỏ dạy học mà nói chuyện.”