Là cái tình trai gái nói như một vật có thể có, có thể thiếu, có thể chết, nên nó khác chữ yêu ở chỗ yêu là việc còn tình yêu là món.
Tiếng Anh: Love, the romantic feeling taken as a thing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái tình trai gái nói như một vật có thể có, có thể thiếu, có thể chết, nên nó khác chữ yêu ở chỗ yêu là việc còn tình yêu là món.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái tình trai gái nói như một vật. Nó khác chữ yêu ở chỗ yêu là việc mình làm, còn tình yêu là món mình có hay thiếu. Vì vậy nó đi với những chữ dành cho đồ vật: có tình yêu, thiếu tình yêu, tình yêu chưa chết, tình yêu đã đến, đáp lại tình yêu. Nó hẹp hơn thương yêu, vì nó chỉ nói tình trai gái.
🇬🇧 The feeling between a man and a woman spoken of as a thing. It differs from the verb in that loving is what one does while this is what one has or lacks. So it takes the words used of objects: to have it, to want it, for it to die or to arrive. It is narrower than the wider word for cherishing, being only of lovers.
Thí dụ:
Tôi muốn nói rằng nếu không có tình yêu thì cả hai ông bà ấy, không ai khổ cả.
I mean that without love neither of those two would have suffered at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoLiên thuộc vào hạng người chỉ yêu một lần thôi và bám níu vào tình yêu ấy mãi.
She belongs to the sort that loves only once and clings to that love forever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTình yêu chưa chết hẳn nơi nàng và nàng bị rung-động trước người con trai nầy.
Love was not yet quite dead in her, and she was shaken by this young man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTôi không dám ép chị yêu, bởi vì tình yêu ép buộc thì không có giá trị gì hết.
I dare not force you to love, because a love compelled is worth nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻAnh đã yêu thật, tình yêu của anh có thật và sung sướng của anh cũng có thật.
He has truly loved; his love is real and his happiness is real too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKhông say đậm với tình yêu như hồi trẻ nữa, nhưng vẫn hơi điên dại như trai tơ.
No longer steeped in love as in his young days, and yet still a little mad, like a raw youth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNhưng nếu chỉ có thế thì thật là tình yêu không đáng kể, trong đời một người.
But if that were all, then love would count for very little in a person's life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenDù vậy, con hy vọng tình yêu sẽ đến sau với con khi chúng con đã là vợ chồng.
Even so, I hope that love will come to me afterwards, when we are husband and wife.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiEm đã đáp lại tình yêu của anh, và anh chắc chắn là hiện giờ em yêu anh lắm.
I have answered your love, and you are sure that at present I love you very much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNàng, nàng không phải hối hận thì tình yêu nơi nàng chỉ có thể tăng lên mà thôi.
As for her, she has nothing to repent, and so love in her can only increase.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi muốn nói rằng nếu không có tình yêu thì cả hai ông bà ấy, không ai khổ cả.”“Liên thuộc vào hạng người chỉ yêu một lần thôi và bám níu vào tình yêu ấy mãi.”“Tình yêu chưa chết hẳn nơi nàng và nàng bị rung-động trước người con trai nầy.”“Tôi không dám ép chị yêu, bởi vì tình yêu ép buộc thì không có giá trị gì hết.”“Anh đã yêu thật, tình yêu của anh có thật và sung sướng của anh cũng có thật.”“Không say đậm với tình yêu như hồi trẻ nữa, nhưng vẫn hơi điên dại như trai tơ.”“Nhưng nếu chỉ có thế thì thật là tình yêu không đáng kể, trong đời một người.”“Dù vậy, con hy vọng tình yêu sẽ đến sau với con khi chúng con đã là vợ chồng.”