Là cái trạng của một việc hay một người, nên nó khác tình thế ở chỗ tình thế là cái thế đang chuyển còn tình trạng là cái trạng đang có.
Tiếng Anh: A state or condition a thing is in.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái trạng của một việc hay một người, nên nó khác tình thế ở chỗ tình thế là cái thế đang chuyển còn tình trạng là cái trạng đang có.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái trạng của một việc hay một người. Nó khác tình thế ở chỗ tình thế là cái thế đang chuyển, còn tình trạng là cái trạng đang có và có thể kéo dài. Vì vậy nó đi với chữ trong: sống trong tình trạng bất bình thường, ra khỏi tình trạng nầy, để tình trạng nầy kéo dài. Nó cũng nhận một lời xét ở sau: tình trạng bi đát, tình trạng thiếu gạo ăn.
🇬🇧 The condition a thing or a person is in. It differs from the state of affairs, which is the standing that shifts, while this is the condition that holds and may last. Hence it goes with the word for being in it, getting out of it, or letting it drag on. It takes a word of judgement after it too.
Thí dụ:
Nhan không thấy điều gì không ổn trong vụ nầy nên mặc nhận ngay tình trạng đó.
She saw nothing amiss in this business and so tacitly accepted that state at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNếu tình trạng gần gũi đó kéo dài, đến ngày nào đó có thể sẽ tiến đến tình yêu.
If that nearness drags on, then one day it may come to love.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ISố người không đi được, bệnh hoạn ở nhà cũng lâm vào tình trạng thiếu gạo ăn.
Those who could not go, being ill at home, also fell into a state of wanting rice.
Nguồn: Kim Nhật, Về RNhưng tôi cần thêm bằng cớ cụ thể nó chứng tỏ tình trạng vợ chồng của hai người.
But I need further concrete proof to show the married state of those two.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTim và phổi của hành khách đều sống chung trong tình trạng bất bình thường.
The passengers' hearts and lungs all lived together in an unnatural state.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTôi đáp láo, nhưng đúng theo một tình trạng có thật trong làng báo thuở ấy.
I answered falsely, but truly to a state of things that existed in the newspaper world of that day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngKhông, không làm sao mà ai có thể tưởng tượng được tình trạng bi đát của nàng cả.
No, nobody could possibly imagine her pitiable state at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IEm Thủy Tiên nè, ta cần ra khỏi tình trạng nầy, nếu không, ta sẽ chết mất.
We must get out of this state, or else we shall die.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChàng can đảm thì mới mong Huyền Trân để tình trạng nầy tiếp tục kéo dài.
Only if he is brave can one hope that she will let this state drag on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTuy chưa thoát được, cũng không gây nên một tình trạng bất lợi thêm nào.
Though not yet escaped, it caused no further unfavourable state either.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhan không thấy điều gì không ổn trong vụ nầy nên mặc nhận ngay tình trạng đó.”“Nếu tình trạng gần gũi đó kéo dài, đến ngày nào đó có thể sẽ tiến đến tình yêu.”“Số người không đi được, bệnh hoạn ở nhà cũng lâm vào tình trạng thiếu gạo ăn.”“Nhưng tôi cần thêm bằng cớ cụ thể nó chứng tỏ tình trạng vợ chồng của hai người.”“Tim và phổi của hành khách đều sống chung trong tình trạng bất bình thường.”“Tôi đáp láo, nhưng đúng theo một tình trạng có thật trong làng báo thuở ấy.”“Không, không làm sao mà ai có thể tưởng tượng được tình trạng bi đát của nàng cả.”“Em Thủy Tiên nè, ta cần ra khỏi tình trạng nầy, nếu không, ta sẽ chết mất.”