Cân nhắc các bề rồi định cho kỹ, có khi là đếm tiền và đo cái lợi cái lỗ.
Tiếng Anh: To weigh every side and settle a thing carefully, at times to reckon money and the gain and loss.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cân nhắc các bề rồi định cho kỹ, có khi là đếm tiền và đo cái lợi cái lỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy nhận thẳng cái mình cân nhắc: tính toán từng cung. Nó nhận chữ về để đóng cái chuyện: tính toán về tiền nong. Nó nhận chữ cho kỹ, chữ kỹ lưỡng, chữ lâu lắc để nói cái mức: tính toán cho kỹ, những tính toán kỹ lưỡng về cung cầu. Nó ra danh từ được và khi đó đi với chữ sự, chữ lối: sự tính toán ấy, những lối tính toán gì đó. Kho văn hay để nó kề bên chữ suy nghĩ, chữ ngẫm nghĩ, chữ băn khoăn, và nói tới cái óc tính toán mệt vì công việc làm ăn.
🇬🇧 In the corpus this word takes straight after it the thing one weighs. It takes the word about to fix the matter. It takes phrases of care and of length to state the degree. It turns into a noun, and then it goes with the abstract particle or with the word for manner. The corpus likes to set it beside thinking, pondering and fretting, and speaks of a mind tired from reckoning in business.
Thí dụ:
Căn cứ vào những lối tính toán gì đó mà người thường không thể biết được.
Grounded on some manner of reckoning that an ordinary person cannot know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐể mai sớp-phơ lên nhà nị tính toán, đừng có đi thưa cò bót thất công.
Tomorrow let the driver come up to your house and reckon it, and do not go complaining to the police to no purpose.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCụ trải lá số của Nguyễn ra trước mặt, ngẫm nghĩ, tính toán từng cung.
He spread out Nguyen's horoscope before him, pondered, and reckoned each house of it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Dễ ThươngƯơng đã ngủ khò rồi mà Quít còn băn khoăn tính toán về tiền nong.
Uong was fast asleep already while Quit still lay fretting and reckoning over money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMình biết như vậy để mình tính toán cho kỹ, giữ gìn cho gắt mỗi khi bắt tay vô một việc gì.
One knows this in order to reckon carefully and keep a strict guard whenever one sets a hand to anything.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTui phải suy nghĩ hay tính toán cái gì lâu lắc, tui khổ tâm lắm.
If I must think or reckon anything for long, it distresses me greatly.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtMua bán là một khoa học, đòi hỏi những tính toán kỹ lưỡng về cung cầu, về sở phí chuyên chở, tồn trữ.
Trading is a science that asks careful reckoning of supply and demand, of the cost of carriage and of storage.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTôi phục thầm sự tính toán ấy.
I silently admired that piece of reckoning.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCô hối tiếc vô cùng vì đã tính toán vụng về.
She regretted bitterly that she had reckoned so clumsily.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNếu coi sóc một công ty thương mãi, một hãng xưởng họ phải bận rộn hàng ngày quá nhiều thời giờ, lại thêm mệt óc tính toán.
If they ran a trading company or a works they would be busy far too many hours a day, and their heads tired with reckoning besides.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chúng tôi vẫn lặng lẽ tính toán công việc của chúng tôi, tức là mần gà mần chó.”“Căn cứ vào những lối tính toán gì đó mà người thường không thể biết được.”“Để mai sớp-phơ lên nhà nị tính toán, đừng có đi thưa cò bót thất công.”“Cụ trải lá số của Nguyễn ra trước mặt, ngẫm nghĩ, tính toán từng cung.”“Muốn đi phải là cả một sự tính toán, nghiên cứu, chuẩn bị nhiều công.”“Bao nhiêu hy vọng, tính toán của bà về thằng con thứ năm làm cho bà tuyệt vọng khôn cùng.”“Ương đã ngủ khò rồi mà Quít còn băn khoăn tính toán về tiền nong.”“Mình biết như vậy để mình tính toán cho kỹ, giữ gìn cho gắt mỗi khi bắt tay vô một việc gì.”