Nghĩa của “tinh thần” là gì?
Phần ý nghĩ, tình cảm, ý chí ở bên trong con người, khác với thân xác và tiền của.
Tiếng Anh: The inner side of a person, thoughts, feelings and will, as distinct from the body and from material wealth.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tinh thần”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tinh thần là cái phần không sờ thấy được của con người: trí óc, lòng dạ, sức chịu đựng. Trong kho văn Nam Bộ nó được đặt đối với tiền bạc, của cải: dư cái ăn cái mặc mà thiếu tinh thần thì giàu cũng buồn. Người bịnh, người buồn thì cần dưỡng tinh thần; gặp chuyện làm mình nản thì xuống tinh thần. Nó còn đứng trước một chữ khác để chỉ cái ý hướng trong cách làm, cách nghĩ: tinh thần thể thao, tinh thần toán pháp.
🇬🇧 It is the part of a person that cannot be touched: the mind, the heart, the power to endure. In the Southern corpus it is set against money and possessions: someone with plenty to live on but lacking in spirit is rich yet unhappy. The sick and the sad need to rest their spirit; a setback that discourages people brings their spirits down. It also stands before another word to name the attitude behind a way of acting or thinking: a sporting spirit, a mathematical turn of mind.
Thí dụ:
Tủi ôi là tủi cho sản phẩm của tinh thần khi chúng lạc vào thế giới tiền bạc.
How pitiful, how very pitiful, are the products of the mind when they stray into the world of money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThuở nay bà Ngọc dư thực tế mà thiếu tinh thần, nên giàu sang mà buồn bực.
All along Mrs Ngoc had had plenty of the practical side but lacked the spiritual one, so she was rich and yet unhappy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTôi xin bà đừng buồn, đừng nhớ tới việc đó nữa, để trí yên tịnh mà dưỡng tinh thần.
I beg you not to be sad and not to think of that matter any more, keep your mind at peace and rest your spirit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợCậu còn yếu lắm, phải dưỡng tinh thần ít ngày cho khoẻ khoắn rồi sẽ đi.
You are still very weak, you must rest and restore yourself for a few days until you are well, and then go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNhững tư tưởng đóng rêu, ta muốn vứt đi cho khỏi vướng bận tinh thần.
Ideas grown mossy with age we want to throw away, so they no longer weigh on the mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcThôi trò em chẳng nên buồn lắm, hãy để tinh thần lo lập thân danh đặng hiển vinh cha mẹ.
Come now, young man, you should not grieve too much; put your mind to making a name for yourself so as to bring honour to your parents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng vỗ tay muốn vỡ cái mái ngói làm bọn Tiếp Liên xuống tinh thần.
The applause, loud enough to crack the roof tiles, took the heart out of us Tiep Lien pupils.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tủi ôi là tủi cho sản phẩm của tinh thần khi chúng lạc vào thế giới tiền bạc.”“Thuở nay bà Ngọc dư thực tế mà thiếu tinh thần, nên giàu sang mà buồn bực.”“Tôi xin bà đừng buồn, đừng nhớ tới việc đó nữa, để trí yên tịnh mà dưỡng tinh thần.”“Cậu còn yếu lắm, phải dưỡng tinh thần ít ngày cho khoẻ khoắn rồi sẽ đi.”“Những tư tưởng đóng rêu, ta muốn vứt đi cho khỏi vướng bận tinh thần.”“Thôi trò em chẳng nên buồn lắm, hãy để tinh thần lo lập thân danh đặng hiển vinh cha mẹ.”“Tiếng vỗ tay muốn vỡ cái mái ngói làm bọn Tiếp Liên xuống tinh thần.”Câu hỏi thường gặp về “tinh thần”
“tinh thần” nghĩa là gì?
Phần ý nghĩ, tình cảm, ý chí ở bên trong con người, khác với thân xác và tiền của.
“tinh thần” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đèn Cần Giờ của Bình Nguyên Lộc: “Tủi ôi là tủi cho sản phẩm của tinh thần khi chúng lạc vào thế giới tiền bạc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.