Đầu óc trong trẻo, không say, không mê, không loạn trí, còn xét được lẽ phải.
Tiếng Anh: Clear in the head, not drunk, not dazed, not out of one's senses, still able to judge.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đầu óc trong trẻo, không say, không mê, không loạn trí, còn xét được lẽ phải.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tỉnh là không mê, táo làm cho nó khô ráo, sáng ra. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng ở ba chỗ: đối với cơn say, đối với cơn mê và cơn hoảng, và đối với sự loạn trí. Cho nên nó hay đi chung một câu với chữ say: nhậu tới khuya mà còn tỉnh táo, uống quá say không đủ tỉnh táo. Nó cũng là cái ngoài mặt giữ được trong khi trong lòng buồn bực: ngoài mặt tỉnh táo như thường.
🇬🇧 The first element means not dazed and the second dries and brightens it. In the Southern corpus it stands against three things: against drink, against a daze or a panic, and against losing one's senses. So it often shares a sentence with a word for drunkenness. It is also the face a person keeps while the heart inside is wretched, an outward composure held as usual, and a dying man may keep it to the last breath.
Thí dụ:
Lê-văn-Đó tỉnh táo như thường, ai lộn xộn mặc ai, ông cứ đứng giữa trại mà ngó.
Le Van Do was as clear headed as usual; let others make a fuss, he simply stood in the middle of the camp and looked on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBây giờ trí chàng mới tỉnh táo để xét bài toán Hồng dưới một quan điểm khác.
Only now was his mind clear enough to consider Hong's problem from another point of view.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐó là điều làm cho Thắm bắt đầu hoảng sợ chớ không mất tỉnh táo như ban nãy nữa.
That was what made Tham begin to panic instead of losing her wits as before.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmSong anh nọ tỉnh táo đem cốt nọ tắm sạch sẽ rồi ôm ra miếu trả lại chỗ cũ.
But that man kept his wits, took the bones, washed them clean, and carried them back to the shrine where they belonged.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCơn say vẫn còn vương vất trong đầu óc Sỹ khiến anh ta vừa ngây ngất vừa tỉnh táo.
The drink still hung about in Sy's head, leaving him at once dazed and clear headed.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMắt tôi tỉnh táo hơn mọi hôm nên tôi không ngủ lại như lời dặn dò của Vũ.
My eyes were clearer than on other days, so I did not go back to sleep as Vu had told me to.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiĐầu tôi giờ này nghe nhẹ, trí óc tỉnh táo nhưng sao nghe nó như lắc lư, không vững.
My head feels light now and my mind is clear, but somehow it seems to sway and not hold steady.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IEm Cúc lại cãi với cháu rằng em tỉnh táo như thường, không có loạn trí.
Cuc argued back with me that she was as clear headed as ever and not out of her senses.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNhư Thạch nghe mấy lời thì hớn hở, tuy hấp hối mà mặt còn tỉnh táo lắm.
When Nhu Thach heard those words he brightened, and though at his last gasp his face was still clear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTư Bá đã tỉnh táo từ lâu nhưng chú giả vờ đau ốm để thừa cơ hội mà quan sát tình hình.
Tu Ba had had his wits about him for a long time, but he feigned illness to seize the chance of observing how things stood.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lê-văn-Đó tỉnh táo như thường, ai lộn xộn mặc ai, ông cứ đứng giữa trại mà ngó.”“Bây giờ trí chàng mới tỉnh táo để xét bài toán Hồng dưới một quan điểm khác.”“Đó là điều làm cho Thắm bắt đầu hoảng sợ chớ không mất tỉnh táo như ban nãy nữa.”“Song anh nọ tỉnh táo đem cốt nọ tắm sạch sẽ rồi ôm ra miếu trả lại chỗ cũ.”“Cơn say vẫn còn vương vất trong đầu óc Sỹ khiến anh ta vừa ngây ngất vừa tỉnh táo.”“Mắt tôi tỉnh táo hơn mọi hôm nên tôi không ngủ lại như lời dặn dò của Vũ.”“Đầu tôi giờ này nghe nhẹ, trí óc tỉnh táo nhưng sao nghe nó như lắc lư, không vững.”“Em Cúc lại cãi với cháu rằng em tỉnh táo như thường, không có loạn trí.”