Người yêu của mình; đếm theo cặp thì chỉ đôi đang yêu nhau.
Tiếng Anh: The person one loves; counted in pairs it names a courting couple.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người yêu của mình; đếm theo cặp thì chỉ đôi đang yêu nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người mình yêu. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi theo chữ cặp, và cái cặp đó là một hình quen của thành phố: một cặp tình nhân ngồi sát vào nhau, những cặp tình nhân âu yếm ôm nhau trên băng đá, những cặp tình nhân chui rúc những chỗ khuất vắng. Nó cũng đem ra đối với chữ vợ chồng: cuộc sống tình nhân hơn cuộc sống vợ chồng, những ngày là tình nhân. Và có khi được gán cho một thành phố: Sàigòn là một cô tình nhân.
🇬🇧 The person one loves. In the Southern corpus it commonly follows a word for a pair, and that pair is a familiar city sight, sitting close, embracing on a stone bench, tucked into some hidden corner. It is also set against the words for husband and wife. And once it is given to a city, called a lover worth listening to.
Thí dụ:
Cô tưởng tượng tình nhân đang đạp xe máy nơi một xó rào rồi dò dẫm ra sau chòi.
She imagined her lover pedalling a bicycle in some corner of the hedge and then feeling his way round behind the hut.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChuyện giễu của họ như vầy: anh nọ ở bên này sông có cô tình nhân ở bên kia sông.
Their joke runs thus: a fellow on this side of the river has a lover on the far side.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauBàn bên kia cũng có một cặp tình nhân, họ ngồi sát vào nhau như chia sẻ hơi lạnh.
At the other table too was a pair of lovers, sitting close together as if sharing the cold.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNhưng bạn ơi, Sàigòn là một cô tình nhân đáng lắng nghe tiếng thủ thỉ vào buổi trưa.
But my friend, Saigon is a lover worth listening to as she murmurs at noon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcAnh tài xế ngờ tôi và Hồng là vợ chồng, nếu không cũng là cặp tình nhân đi chơi Tết.
The driver suspected that Hong and I were husband and wife, or at least a pair of lovers out for the new year.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITôi vẫn còn ham thích cuộc sống tình nhân hơn cuộc sống vợ chồng nhiều.
I still relish the life of lovers far more than the life of husband and wife.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétXí Vĩnh là tình nhân của A Chúa, người đã bị cậu Cẩu hạ nhục công khai.
Xi Vinh was A Chua's lover, the man master Cau had publicly humiliated.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhững cặp tình nhân âu yếm ôm nhau trên băng đá khuất trong bóng tối.
Pairs of lovers held each other fondly on the stone benches hidden in the dark.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiNhững cặp tình nhân ngồi thui thủi trong bóng tối ăn nhỏ nhẹ như thỏ.
Pairs of lovers sat solitary in the dark eating as daintily as rabbits.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhững ngày là tình nhân, tôi ao ước mà không bao giờ thực hiện được.
Those days of being lovers I longed for and could never bring about.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô tưởng tượng tình nhân đang đạp xe máy nơi một xó rào rồi dò dẫm ra sau chòi.”“Chuyện giễu của họ như vầy: anh nọ ở bên này sông có cô tình nhân ở bên kia sông.”“Bàn bên kia cũng có một cặp tình nhân, họ ngồi sát vào nhau như chia sẻ hơi lạnh.”“Nhưng bạn ơi, Sàigòn là một cô tình nhân đáng lắng nghe tiếng thủ thỉ vào buổi trưa.”“Anh tài xế ngờ tôi và Hồng là vợ chồng, nếu không cũng là cặp tình nhân đi chơi Tết.”“Tôi vẫn còn ham thích cuộc sống tình nhân hơn cuộc sống vợ chồng nhiều.”“Xí Vĩnh là tình nhân của A Chúa, người đã bị cậu Cẩu hạ nhục công khai.”“Những cặp tình nhân âu yếm ôm nhau trên băng đá khuất trong bóng tối.”