A lover, one loved outside marriage, in the Southern spelling.
Tiếng Anh: Là người mình thương yêu ngoài vợ chồng, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc nhân thành nhơn.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A lover, one loved outside marriage, in the Southern spelling.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người mình thương yêu ngoài vợ chồng. Đây là chính chữ phổ thông ghi theo giọng Nam Bộ, cùng lối với nhơn nghĩa, nhơn duyên. Trong truyện nó thường mang theo chuyện giấu giếm.
🇬🇧 One loved outside marriage, the standard word in Southern spelling. In stories it usually brings concealment along with it.
Thí dụ:
Cách ít tháng nó gặp một con tình nhơn mới dắt nhau đi xuống đây mà làm ruộng.
A few months later he found a new lover and the two came down here to farm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiChắc là Long thấy hắn tài lắm là đã không buông cô tình nhơn vô danh ấy ra.
He surely found him clever enough not to let that nameless lover go.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBây giờ tao cho phép mầy thong thả đi xuống Cần Thơ mà lấy thằng tình nhơn của mầy.
Now I give you leave to go down there at your ease and marry that lover of yours.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuChàng nghe quặn đau nơi lòng như vừa hay tin tình nhơn phản bội mình.
He felt a twist of pain within as if he had just heard his lover had betrayed him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngQuán "Tai heo" là một cô tình nhơn "đỡ ghiền" khi chưa gặp nhơn tình bằng xương bằng thịt.
That shop was a lover to tide one over until a lover of flesh and blood was found.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐược biết tình nhơn của cô đã có vợ lại có tới hai đứa con.
It emerged that her lover already had a wife and two children besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCoi bộ thầy hơi buồn, có lẽ bị cô tình nhơn nào phụ bạc ?
He looked a little sad, perhaps forsaken by some lover?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngGã tình nhơn, người vị hôn phu tưởng tượng là kẻ vô hình, là của chung, không gợi nghi ngờ nào được.
The lover, the imagined betrothed, was unseen and common property and could raise no suspicion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTrên sân khấu đời, nếu nàng yêu ngay lúc ấy thì nàng đã được làm một cô tình nhơn trẻ đẹp như thường.
On life's stage, had she loved just then she would have been a young and lovely lover like any other.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácRồi ngày mai, qua cơn phấn khởi được viễn du, chàng sẽ trở về với cô tình nhơn mà chàng say mê đắm đuối.
And tomorrow, the elation of travel past, he would go back to the lover he doted on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cách ít tháng nó gặp một con tình nhơn mới dắt nhau đi xuống đây mà làm ruộng.”“Chắc là Long thấy hắn tài lắm là đã không buông cô tình nhơn vô danh ấy ra.”“Bây giờ tao cho phép mầy thong thả đi xuống Cần Thơ mà lấy thằng tình nhơn của mầy.”“Chàng nghe quặn đau nơi lòng như vừa hay tin tình nhơn phản bội mình.”“Quán "Tai heo" là một cô tình nhơn "đỡ ghiền" khi chưa gặp nhơn tình bằng xương bằng thịt.”“Được biết tình nhơn của cô đã có vợ lại có tới hai đứa con.”“Coi bộ thầy hơi buồn, có lẽ bị cô tình nhơn nào phụ bạc ?”“Gã tình nhơn, người vị hôn phu tưởng tượng là kẻ vô hình, là của chung, không gợi nghi ngờ nào được.”