Tự mình xin làm, không ai bắt, không ai kêu.
Tiếng Anh: To offer oneself for a thing, with nobody compelling or calling one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tự mình xin làm, không ai bắt, không ai kêu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó đứng trước việc người ta xin làm: tình nguyện giúp anh, tình nguyện làm tôi tớ, tình nguyện cho làng khoảnh đất để cất chợ, tình nguyện biểu diễn, tình nguyện làm người xà ích đánh xe ngựa, tình nguyện làm nhà chuyên môn. Kho văn cũng để nó đứng một mình khi cả lớp đưa tay: sáng hôm đó thầy kêu đưa tay tình nguyện. Nó được đem ra để nói mình không bị chọn: tôi sang đây với tư cách tình nguyện, chớ thật ra hãng tôi đã chọn người khác. Và kho văn xử nó khi cái tự nguyện đó là theo người mình không thuận: thái độ của chị là tình nguyện tùng đảng với kẻ mà chị ta không đồng ý.
🇬🇧 In the corpus the word stands in front of whatever a person offers to do. The corpus lets it stand alone when a whole class puts up its hands. It is brought out to say one was not chosen but came of oneself. And the corpus passes judgement when the offer is to follow somebody one does not agree with.
Thí dụ:
Tôi sang đây với tư cách tình nguyện, chớ thật ra hãng tôi đã chọn người khác.
I came over here as a volunteer; in truth my firm had chosen somebody else.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMột thân hào tình nguyện cho làng khoảnh đất để cất chợ, nhà canh và phố.
A man of standing volunteered the village a plot of land on which to build the market, the watch house and the shops.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamRốt cuộc, thằng Tú, chuyên nghề ăn cướp biển đến tình nguyện làm tôi tớ.
In the end Tu, a sea robber by trade, came and volunteered to be a servant.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNếu cậu Hai đừng ăn nói hỗn hào thì ông ta đã tình nguyện biểu diễn, là lễ động quan.
Had master Hai not spoken so rudely, the old man would have volunteered a demonstration, the rite of moving the coffin.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThái độ của chị là tình nguyện tùng đảng với kẻ mà chị ta không đồng ý.
Her attitude is that of volunteering to join a party she does not agree with.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCháu nhứt định bề nào cháu cũng không để cho em Cúc tình nguyện nạp mình cho tòa làm tội đâu.
I am determined that whatever comes, I shall not let my sister Cuc volunteer to give herself up to the court for punishment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCậu tình nguyện làm người xà ích đánh xe ngựa đưa cháu đi chơi?
Will you volunteer to be the driver and take your niece out in the horse cart?
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTú hẳn đã suy nghĩ kỹ và tình nguyện chấp nhận.
Tu must have thought it over carefully and volunteered to accept it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiThế nên chàng tình nguyện làm nhà chuyên môn, và được người bà con đưa tới nhà chủ của con nhồng, năm hôm sau đó.
And so he volunteered as the expert, and five days later a relative took him to the house of the owner of the mynah.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngSáng hôm đó thầy kêu đưa tay tình nguyện.
That morning the teacher called for hands to volunteer.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi sang đây với tư cách tình nguyện, chớ thật ra hãng tôi đã chọn người khác.”“Một thân hào tình nguyện cho làng khoảnh đất để cất chợ, nhà canh và phố.”“Rốt cuộc, thằng Tú, chuyên nghề ăn cướp biển đến tình nguyện làm tôi tớ.”“Nếu cậu Hai đừng ăn nói hỗn hào thì ông ta đã tình nguyện biểu diễn, là lễ động quan.”“Thái độ của chị là tình nguyện tùng đảng với kẻ mà chị ta không đồng ý.”“Cháu nhứt định bề nào cháu cũng không để cho em Cúc tình nguyện nạp mình cho tòa làm tội đâu.”“Cậu tình nguyện làm người xà ích đánh xe ngựa đưa cháu đi chơi?”“Tú hẳn đã suy nghĩ kỹ và tình nguyện chấp nhận.”