Trở lại từ điển

tinh nghịch

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Hay bày trò chọc người ta cho vui, mà chọc bằng cái tinh chớ không bằng cái ác.

Tiếng Anh: Given to teasing people for the fun of it, teasing out of quickness rather than out of malice.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tinh nghịch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Hay bày trò chọc người ta cho vui, mà chọc bằng cái tinh chớ không bằng cái ác.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hay bày trò chọc cho vui, bằng cái tinh chớ không ácđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tinh là lanh và sắc, nghịch là bày trò trái khoáy. Trong kho văn Nam Bộ nó hay tả con gái và trẻ nhỏ: một đứa con gái rất tinh nghịch, cô bé có vẻ tinh nghịch và dễ thương, Hoa tinh nghịch nhứt nhà. Nó đi chung với mấy chữ cùng họ: vui tánh lại tinh nghịch ranh mãnh, ít lém lỉnh tinh nghịch. Nó ở nơi con mắt: bắt gặp trong từng đôi mắt đó ánh lên cái vẻ tinh nghịch. Làm danh từ thì nó thành trò: một trò đùa tinh nghịch, trò tinh nghịch ấy của cô ta. Và kho văn còn cho nó cho vật vô tri: những tảng đất sét thường tinh nghịch lăn đi.

🇬🇧 The elements mean quick and sharp, and given to contrary play. In the Southern corpus it commonly describes girls and children. It runs with words of its own family, merry and sly. It lives in the eyes. As a noun it becomes a prank. And the corpus gives it even to senseless things, clods of clay that roll away in mischief.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nàng là một đứa con gái rất tinh nghịch rất đầu bò, nhứt là đối với lũ con trai.

She was a very mischievous and very headstrong girl, above all toward the boys.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Quít không bỏ được tánh tinh nghịch hỏi đùa như vậy mà không mong được thỏa mãn.

Quit could not give up her mischievous habit of asking in jest like that without hoping to be satisfied.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Bé Huệ đâm ra buồn bã cả ngày, một nỗi buồn vô căn cứ, chớ không tinh nghịch nữa.

Little Hue fell sad all day long, a sadness with no ground to it, and was mischievous no more.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Nghĩ thế tôi chọn lấy một “nạn nhân”: cô bé có vẻ tinh nghịch và dễ thương!

Thinking so, I chose myself a victim, the little one who looked mischievous and lovable.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Trong tòa soạn bấy giờ có tám mạng, mạng nào cũng tinh nghịch một cây.

There were eight souls in the editorial room then, and every soul of them mischievous to a degree.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Nàng vui tánh lại tinh nghịch, ranh mãnh và chưa hề buông tha một trường hợp lố bịch nào cả.

She was of merry temper and moreover mischievous and sly, and had never yet let a single absurdity go by.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Thắm tinh nghịch soi mói nhìn anh ta như có ý chờ xem anh ta sẽ phải đối đáp cách nào cho xuôi.

Tham looked him over mischievously and searchingly, as though waiting to see by what means he would answer his way out.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Hạ bắt gặp trong từng đôi mắt đó ánh lên cái vẻ tinh nghịch.

Ha caught in every one of those pairs of eyes the light of mischief.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Những tảng đất sét to bằng cái nồi, không vững chơn, thường tinh nghịch lăn đi, dễ trợt té lọi giò lắm.

Clods of clay as big as a cooking pot, with no firm footing, would often roll away in mischief, and it was easy to slip and break a leg.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Thế thích thú chịu đựng trò tinh nghịch ấy của cô ta.

The took pleasure in bearing that mischief of hers.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Nàng là một đứa con gái rất tinh nghịch rất đầu bò, nhứt là đối với lũ con trai.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
Quít không bỏ được tánh tinh nghịch hỏi đùa như vậy mà không mong được thỏa mãn.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 8
Bé Huệ đâm ra buồn bã cả ngày, một nỗi buồn vô căn cứ, chớ không tinh nghịch nữa.
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Nửa Nước Nửa Dầu
Nghĩ thế tôi chọn lấy một “nạn nhân”: cô bé có vẻ tinh nghịch và dễ thương!
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Dễ Thương
Trong tòa soạn bấy giờ có tám mạng, mạng nào cũng tinh nghịch một cây.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Quất ông tơ cái trót
Nàng vui tánh lại tinh nghịch, ranh mãnh và chưa hề buông tha một trường hợp lố bịch nào cả.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
Thắm tinh nghịch soi mói nhìn anh ta như có ý chờ xem anh ta sẽ phải đối đáp cách nào cho xuôi.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 1
Hạ bắt gặp trong từng đôi mắt đó ánh lên cái vẻ tinh nghịch.
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 1