Nghĩa của “tĩnh mịch” là gì?
Vắng vẻ và im lìm, không có tiếng động, không có người qua lại.
Tiếng Anh: Still and silent, with no sound and no one coming or going.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tĩnh mịch”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tĩnh mịch nói một nơi hay một lúc thiệt vắng và thiệt im. Trong kho văn Nam Bộ nó tả cảnh đêm ở thôn quê, ngôi chùa bên bờ sông, làng xóm lúc chiều tà. Hay gặp là bầu không khí tĩnh mịch, nơi tĩnh mịch; tiếng gà gáy hay tiếng người ồn ào thì phá tan cái tĩnh mịch đó.
🇬🇧 It describes a place or a time that is very empty and very quiet. In the Southern corpus it pictures night in the countryside, a pagoda by the river, a village at dusk. It often appears as a still atmosphere or a quiet place, and the crowing of roosters or the noise of people is what breaks that stillness.
Thí dụ:
Vài tiếng gà gáy văng vẳng, hưởng ứng nhau phá tan bầu không khí tĩnh mịch.
A few distant rooster calls, answering one another, broke the stillness of the air.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNhưng chúng tôi cũng làm ồn ào quá, huyên náo cả nơi tĩnh mịch nầy.
But we too have been making too much noise, disturbing this whole quiet place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròChiều chiều, để giải trí, Nga thường xuống chùa “Ông Ba”, một ngôi chùa cất cạnh bên bờ sông có vẻ u nhàn, tĩnh mịch.
In the evenings, for a diversion, Nga would often go down to the Ong Ba pagoda, a pagoda built on the riverbank with a secluded, tranquil air.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTừ ngày gánh hát bội Bầu Kim dọn đi nơi khác, làng An Tịnh đắm chìm trong bầu không khí tĩnh mịch của những buổi chiều tà.
Ever since the Bau Kim classical opera troupe moved on elsewhere, An Tinh village had been sunk in the still air of late afternoons.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauCảnh đêm ở thôn quê tĩnh mịch.
Night in the countryside is still and silent.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vài tiếng gà gáy văng vẳng, hưởng ứng nhau phá tan bầu không khí tĩnh mịch.”“Nhưng chúng tôi cũng làm ồn ào quá, huyên náo cả nơi tĩnh mịch nầy.”“Chiều chiều, để giải trí, Nga thường xuống chùa “Ông Ba”, một ngôi chùa cất cạnh bên bờ sông có vẻ u nhàn, tĩnh mịch.”“Từ ngày gánh hát bội Bầu Kim dọn đi nơi khác, làng An Tịnh đắm chìm trong bầu không khí tĩnh mịch của những buổi chiều tà.”“Cảnh đêm ở thôn quê tĩnh mịch.”Câu hỏi thường gặp về “tĩnh mịch”
“tĩnh mịch” nghĩa là gì?
Vắng vẻ và im lìm, không có tiếng động, không có người qua lại.
“tĩnh mịch” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Vài tiếng gà gáy văng vẳng, hưởng ứng nhau phá tan bầu không khí tĩnh mịch.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.