Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tỉnh lỵ” là gì?

Thành phố hay thị xã đứng đầu một tỉnh, nơi đặt các sở, các cơ quan cai quản tỉnh đó.

Tiếng Anh: The chief town of a province, where the offices that administer the province are located.

Cách đọc
tỉnh lỵ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tỉnh lỵ”:

1 nét nghĩa
1thành phố đứng đầu một tỉnhđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Tỉnh lỵ là nơi đầu não của một tỉnh. Trong kho văn Nam Bộ sau nó hay có tên tỉnh: tỉnh lỵ Mỹ Tho. Người ta nói cách tỉnh lỵ mấy chục cây số, ra khỏi tỉnh lỵ, chạy xe vô tỉnh lỵ, liên lạc với tỉnh lỵ, một làng được lấy làm tỉnh lỵ. Truyện cũng tả tỉnh lỵ như một phố nhỏ buồn tẻ mà êm đềm, có những con đường để đi lang thang.

🇬🇧 It is the head town of a province. In the Southern corpus it is often followed by the name of the province, as in the provincial town of My Tho. People speak of a place lying so many kilometres from the provincial town, of leaving it, driving into it, keeping in touch with it, and of a village being chosen as the provincial town. Stories also picture it as a small town, dull but peaceful, with streets to wander through.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + tỉnh lỵcó / dùng / giữ + tỉnh lỵtỉnh lỵ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Điểm khó khăn cho vùng Cà Mau về mặt hành chánh là sự liên lạc với tỉnh lỵ.

The difficulty for the Ca Mau area in matters of administration was keeping in touch with the provincial town.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Ra khỏi tỉnh lỵ đường bằng phẳng, lại ít xe, mà người đi cũng vắng bóng.

Outside the provincial town the road was level, there were few vehicles, and hardly anyone was travelling on it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Chàng ngoái lại nhìn đám học trò cất bước rất lâu mới rồ máy cho xe chạy vào tỉnh lỵ.

He looked back for a long while at the pupils walking off before revving the engine and driving into the provincial town.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Ấy vậy tỉnh lỵ Mỹ Tho chiếm vị trí trung tâm về cuộc giao thông giữa Sài gòn và Lục Tỉnh.

And so the provincial town of My Tho held the central place in traffic between Saigon and the Six Provinces.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Và Lũy thích đi lang thang qua hết những con đường của tỉnh lỵ.

And Luy liked to wander through every street of the provincial town.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Chàng nghỉ dạy học, đến làm thơ ký cho nhà máy xay lúa gạo Hiệp Hưng, cách tỉnh lỵ chừng hai mươi cây số.

He gave up teaching and went to work as a clerk for the Hiep Hung rice mill, about twenty kilometres from the provincial town.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Làng mình sẽ được lấy làm tỉnh lỵ.

Our village is going to be made the provincial town.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Trà-Võ mà người bình dân thường kêu là Chợ-Võ, nằm trên đường Sài-gòn Tây-Ninh, cách tỉnh lỵ ba mươi cây số.

Tra Vo, which ordinary people usually call Cho Vo, lies on the Saigon to Tay Ninh road, thirty kilometres from the provincial town.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Cháu là con nhà rân rát, cha mẹ còn đủ, ở tỉnh lỵ Mỹ Tho.

I come from a large, well-off family, both my parents are living, in the provincial town of My Tho.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Phượng nhớ lúc nhỏ, được về quê của anh chơi, cái tỉnh lỵ buồn tẻ nhưng êm đềm nằm nép mình bên con sông hiền hòa bát ngát.

Phuong remembered being taken as a child to visit his home town, that dull but peaceful provincial town nestled beside a broad, gentle river.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Điểm khó khăn cho vùng Cà Mau về mặt hành chánh là sự liên lạc với tỉnh lỵ.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Bạc Liêu, Cà Mau xa xôi và phức tạp
“Ra khỏi tỉnh lỵ đường bằng phẳng, lại ít xe, mà người đi cũng vắng bóng.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 3
“Chàng ngoái lại nhìn đám học trò cất bước rất lâu mới rồ máy cho xe chạy vào tỉnh lỵ.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 1
“Ấy vậy tỉnh lỵ Mỹ Tho chiếm vị trí trung tâm về cuộc giao thông giữa Sài gòn và Lục Tỉnh.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11
“Và Lũy thích đi lang thang qua hết những con đường của tỉnh lỵ.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 6
“Chàng nghỉ dạy học, đến làm thơ ký cho nhà máy xay lúa gạo Hiệp Hưng, cách tỉnh lỵ chừng hai mươi cây số.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
“Làng mình sẽ được lấy làm tỉnh lỵ.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bán Ngôi Nhà Cổ
“Trà-Võ mà người bình dân thường kêu là Chợ-Võ, nằm trên đường Sài-gòn Tây-Ninh, cách tỉnh lỵ ba mươi cây số.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tỉnh lỵ”

“tỉnh lỵ” nghĩa là gì?

Thành phố hay thị xã đứng đầu một tỉnh, nơi đặt các sở, các cơ quan cai quản tỉnh đó.

“tỉnh lỵ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Điểm khó khăn cho vùng Cà Mau về mặt hành chánh là sự liên lạc với tỉnh lỵ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.