Là tỉnh bơ như không có chuyện gì, tiếng rặt Nam Bộ, và cái tỉnh đó làm người đối diện tức, nên nó luôn được nhìn từ mắt người khác.
Tiếng Anh: Utterly unruffled, as if nothing had happened.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tỉnh bơ như không có chuyện gì, tiếng rặt Nam Bộ, và cái tỉnh đó làm người đối diện tức, nên nó luôn được nhìn từ mắt người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tỉnh bơ như không có chuyện gì. Đây là tiếng rặt Nam Bộ, và cái tỉnh đó thường làm người đối diện tức, nên nó gần như luôn được nhìn từ mắt một người khác: thấy người kia tỉnh khô thì mình lộn ruột. Vì vậy nó là một chi tiết đo cái vô tâm.
🇬🇧 Perfectly unruffled, as though nothing had occurred. It is purely Southern, and that calm commonly vexes whoever is watching, so it is nearly always seen through another person's eyes. Hence it is a detail that measures indifference.
Thí dụ:
Lúc vào tới phòng của Thúy thì Toàn thấy bạn tỉnh khô, ngồi đọc báo hằng ngày.
Coming into her room he found his friend perfectly unruffled, sitting reading the daily paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoGiọng nói của thím quá thản nhiên, quá tỉnh khô khiến cho Sơn Nhỏ phải ngơ ngác.
Her voice was so unconcerned and so unruffled that it left him quite at a loss.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTôi vừa thăm ổng, vợ chồng ổng tỉnh khô, cách ăn uống, con cái của ổng như mọi ngày.
I have just visited him, and he and his wife are perfectly unruffled, and their eating and their children are as on any other day.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúThằng Ngọt không sợ hãi, không hối hận, tỉnh khô như thường, có vẻ lương tâm an ổn lắm.
The boy was neither afraid nor sorry but perfectly unruffled as usual, and looked to have a very easy conscience.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaAnh ta chợt đứng khựng lại khi nhìn thấy Nhạn ngồi tỉnh khô dưới một góc ô môi rậm bóng.
He stopped short when he saw her sitting perfectly unruffled under a thickly shaded tree.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNăm Sang, Tư Hoành vẫn tỉnh khô và làm như không nghe thấy gì hết.
The two of them stayed perfectly unruffled and made as though they had heard nothing at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuMy làm vài điệu bộ tỏ ý giận hờn với chú nhưng Tuấn tỉnh khô.
She made a few gestures to show she was cross with her uncle, but he was perfectly unruffled.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngKim Ngọc vẫn nằm tỉnh khô như không biết là đêm tân hôn vậy.
She still lay perfectly unruffled, as though she did not know it was her wedding night.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCon Lụa trong mùng tốc khăn, hất mền ngồi rột dậy dáng điệu tỉnh khô.
The girl in the mosquito net threw off her headcloth and flung back the blanket and sat bolt upright with a perfectly unruffled air.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThấy Thế ngồi hút thuốc một cách tỉnh khô, Nhạn càng lộn ruột thêm.
Seeing him sit smoking perfectly unruffled, she was the more vexed.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lúc vào tới phòng của Thúy thì Toàn thấy bạn tỉnh khô, ngồi đọc báo hằng ngày.”“Giọng nói của thím quá thản nhiên, quá tỉnh khô khiến cho Sơn Nhỏ phải ngơ ngác.”“Tôi vừa thăm ổng, vợ chồng ổng tỉnh khô, cách ăn uống, con cái của ổng như mọi ngày.”“Thằng Ngọt không sợ hãi, không hối hận, tỉnh khô như thường, có vẻ lương tâm an ổn lắm.”“Anh ta chợt đứng khựng lại khi nhìn thấy Nhạn ngồi tỉnh khô dưới một góc ô môi rậm bóng.”“Năm Sang, Tư Hoành vẫn tỉnh khô và làm như không nghe thấy gì hết.”“My làm vài điệu bộ tỏ ý giận hờn với chú nhưng Tuấn tỉnh khô.”“Kim Ngọc vẫn nằm tỉnh khô như không biết là đêm tân hôn vậy.”