Là tin về một người ở xa, và trong truyện Nam Bộ nó hầu như luôn là tin của một người chớ không phải tin chung, nên nó đi với chữ nghe.
Tiếng Anh: News, chiefly news of an absent person.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tin về một người ở xa, và trong truyện Nam Bộ nó hầu như luôn là tin của một người chớ không phải tin chung, nên nó đi với chữ nghe.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tin về một người ở xa. Điều đáng để ý là trong truyện Nam Bộ nó hầu như luôn là tin của một người chớ không phải tin chung của đời, nên nó đi với chữ nghe và chữ nhận chữ của: nghe tin tức của chàng, lóng nghe tin tức cha, không có tin tức chi hết. Vì vậy nó là chữ của người ở lại chờ.
🇬🇧 News of somebody far off. Worth marking is that in Southern stories it is nearly always news of a person rather than news of the world, so it goes with hearing and with the possessive. Hence it is the word of those left behind to wait.
Thí dụ:
Nàng muốn ở đó cho gần đặng nghe tin tức của chàng, chớ không chịu đi đâu hết.
She wished to stay near so as to hear news of him, and would not go anywhere at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCứ hai ngày, em đến sở anh một lần, cho anh thăm em, và để nghe ngóng tin tức.
Every two days I come to your office so that you may see me, and to listen for news.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVì nóng nghe tin tức, bữa nay Đạt không ngủ được, cứ nằm thao thức chờ Thị Dần.
Being eager for news, he could not sleep today but lay awake waiting for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTừ ngày Lê Hữu Hào ra đi đến nay đã gần 6 năm, không ai nghe tin tức chi hết.
Since he went away it is nearly six years, and nobody has heard any news of him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNhưng dưỡng đường đã gởi ba bức thơ ra mà không nghe tin tức gì của anh ấy hết.
But the nursing home has sent out three letters and has heard no news of him at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCòn cô Ngọc ngày nào cô cũng có xuống dưới Sài Gòn mà lóng nghe tin tức cha.
As for her, every day she went down to the city to listen for news of her father.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCách mấy tháng sau tôi trở lại hỏi coi có nghe tin tức ông Tất Đắc ở đâu hay không.
Some months later I went back to ask whether there was any news of where he was.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhToàn hỏi thế để được dịp biết tin tức của anh chồng bí mật của Thúy thôi.
He asked so only to get the chance of news of her secret husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐã mấy năm rồi nàng dứt tình Trọng Quí, không có thơ từ tin tức chi hết.
It is some years now since she broke with him, and there has been no letter or news at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuLực réo thủy thủ trên mành mà hỏi vì anh đói khát tin tức về cuộc sống trong đất liền.
He called to the sailors on the junk and asked, for he was starving for news of life on the mainland.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng muốn ở đó cho gần đặng nghe tin tức của chàng, chớ không chịu đi đâu hết.”“Cứ hai ngày, em đến sở anh một lần, cho anh thăm em, và để nghe ngóng tin tức.”“Vì nóng nghe tin tức, bữa nay Đạt không ngủ được, cứ nằm thao thức chờ Thị Dần.”“Từ ngày Lê Hữu Hào ra đi đến nay đã gần 6 năm, không ai nghe tin tức chi hết.”“Nhưng dưỡng đường đã gởi ba bức thơ ra mà không nghe tin tức gì của anh ấy hết.”“Còn cô Ngọc ngày nào cô cũng có xuống dưới Sài Gòn mà lóng nghe tin tức cha.”“Cách mấy tháng sau tôi trở lại hỏi coi có nghe tin tức ông Tất Đắc ở đâu hay không.”“Toàn hỏi thế để được dịp biết tin tức của anh chồng bí mật của Thúy thôi.”