Tin mà có nương vào, và cái lòng tin đó, thứ hiện ra được trên mặt.
Tiếng Anh: To trust and lean on that trust, and the trust itself, which shows in the face.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tin mà có nương vào, và cái lòng tin đó, thứ hiện ra được trên mặt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tin mà nương vào. Chữ tưởng thêm vào cho cái tin nầy có chỗ tựa, nên nó nặng hơn chữ tin một mình. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai vai. Là việc: tin tưởng trời phật, tin tưởng nơi công lý, tin tưởng nơi sự cao quí của hy sinh. Là cái: một niềm tin tưởng, nụ cười tin tưởng, đôi mắt sáng lên một niềm tin tưởng. Câu phủ định không tin tưởng là một câu buồn.
🇬🇧 To trust and lean on it. The second element gives the trust something to rest against, so it is heavier than the plain verb. In the Southern corpus it has two roles. As an act: trusting in heaven, in justice, in the nobility of sacrifice. As a thing: a faith, a trusting smile, eyes lighting with a faith. The negative form makes a sad sentence.
Thí dụ:
Cuộc đời như vậy, mà còn say mê phong-hóa, còn tin tưởng trời phật nữa làm gì.
With a life like this, what is the use of being taken with the moral order or of trusting in heaven any longer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíNgười dốt họ tin tưởng việc họ thấy trước mắt, họ không nghĩ đến việc cao xa.
The unlettered trust what they see before their eyes, and do not think about far off things.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýGiờ nàng tái diễn lại lối săn sóc đó, nhưng với tin tưởng nhiều hơn, nhờ ý thức.
Now she repeated that way of caring for him, but with more confidence, thanks to her awareness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChàng tin tưởng và đã trao cho nàng chiếc nhẫn đính hôn ba đời chàng để lại.
He trusted her and had given her the engagement ring that three generations of his family had left behind.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhSứ giả gặp đứa bé, ông ta chưa tin tưởng nơi năng lực của nó: -Mày đừng nói đùa.
The envoy met the child and did not yet trust in its powers, and told it not to make game of him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChàng ngừng nói, và qua phút im lặng, đôi mắt chàng sáng lên một niềm tin tưởng.
He stopped speaking, and through the moment of silence his eyes lit up with a faith.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmCô bé ngẫm nghĩ giây lát, mắt cô bỗng sáng lên, môi cô nở nụ cười tin tưởng.
The girl thought a moment, her eyes suddenly lit, and her lips opened in a trusting smile.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngThọ xúc động nhiều vì Hà Anh vừa gây lại trong lòng chàng niềm tin tưởng.
Tho was much moved, because Ha Anh had just raised a faith in his heart again.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMặc dầu giọng Lan có vẻ lạc quan, mọi người đều thắc mắc không tin tưởng.
Although Lan's voice sounded hopeful, everybody was uneasy and unconvinced.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBiển cũng nói gượng bằng một giọng không tin tưởng rồi cả hai nhìn nhau mà cười xòa.
Bien too spoke with an effort in an unconvinced voice, and then the two looked at each other and laughed it off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cuộc đời như vậy, mà còn say mê phong-hóa, còn tin tưởng trời phật nữa làm gì.”“Người dốt họ tin tưởng việc họ thấy trước mắt, họ không nghĩ đến việc cao xa.”“Giờ nàng tái diễn lại lối săn sóc đó, nhưng với tin tưởng nhiều hơn, nhờ ý thức.”“Chàng tin tưởng và đã trao cho nàng chiếc nhẫn đính hôn ba đời chàng để lại.”“Sứ giả gặp đứa bé, ông ta chưa tin tưởng nơi năng lực của nó: -Mày đừng nói đùa.”“Chàng ngừng nói, và qua phút im lặng, đôi mắt chàng sáng lên một niềm tin tưởng.”“Cô bé ngẫm nghĩ giây lát, mắt cô bỗng sáng lên, môi cô nở nụ cười tin tưởng.”“Thọ xúc động nhiều vì Hà Anh vừa gây lại trong lòng chàng niềm tin tưởng.”